BJT 4758Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến đức Thế Tôn Padumuttara là bậc tầm cầu lợi ích cho tất cả chúng sanh.
BJT 4759Ở bất cứ nơi đâu tôi sinh sống, ở thế giới chư Thiên hoặc ở loài người, tôi đạt được cung điện đồ sộ; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4760Và có nhiều chiếc ghế bành làm bằng vàng, làm bằng bạc, làm bằng hồng ngọc, làm bằng ngọc ma-ni luôn luôn hiện ra cho tôi.
BJT 4761Sau khi đã thực hiện chỗ ngồi giác ngộ cho vị tên Padumuttara, tôi được sanh ra trong gia đình thượng lưu. Ôi tính chất tốt đẹp của Giáo Pháp!
BJT 4762(Kể từ khi) tôi đã thực hiện bảo tọa sư tử trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4763Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4764Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4765Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanika là phần thứ bảy.
“Padumuttarassa bhagavato,
Sabbabhūtahitesino;
Pasannacitto sumano,
Sīhāsanamadāsahaṁ.
Devaloke manusse vā,
yattha yattha vasāmahaṁ;
Labhāmi vipulaṁ byamhaṁ,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Soṇṇamayā rūpimayā,
lohitaṅgamayā bahū;
Maṇimayā ca pallaṅkā,
nibbattanti mamaṁ sadā.
Bodhiyā āsanaṁ katvā,
jalajuttamanāmino;
Ucce kule pajāyāmi,
aho dhammasudhammatā.
Satasahassito kappe,
sīhāsanamakāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sīhāsaniko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sīhāsanikattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 4758 Happy, with pleasure in my heart,
I gave a lion-throne to him,
Padumuttara, Blessed One,
the Well-Wisher of All Creatures. Verse 1
Walt 4759 In the world of gods or of men,
wherever I am living then,
I’m receiving a huge mansion:
that’s the fruit of a lion-throne. Verse 2
Walt 4760 Many couches made out of gold,
made of silver, made of rubies,
made of gemstones, made of crystal,
are produced for me all the time. Verse 3
Walt 4761 Making a seat for the Bodhi
of the Buddha named “Best Lotus,”
I’m born in an exalted clan;
O! the Teaching’s propriety! Verse 4
Walt 4762 In the hundred thousand aeons
since I made him that lion-throne,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a lion-throne. Verse 5
Walt 4763 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 6
Walt 4764 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Walt 4765 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Sīhāsanika Thera spoke these verses.
The legend of Sīhāsanika Thera is finished.
BJT 4758Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến đức Thế Tôn Padumuttara là bậc tầm cầu lợi ích cho tất cả chúng sanh.
BJT 4759Ở bất cứ nơi đâu tôi sinh sống, ở thế giới chư Thiên hoặc ở loài người, tôi đạt được cung điện đồ sộ; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4760Và có nhiều chiếc ghế bành làm bằng vàng, làm bằng bạc, làm bằng hồng ngọc, làm bằng ngọc ma-ni luôn luôn hiện ra cho tôi.
BJT 4761Sau khi đã thực hiện chỗ ngồi giác ngộ cho vị tên Padumuttara, tôi được sanh ra trong gia đình thượng lưu. Ôi tính chất tốt đẹp của Giáo Pháp!
BJT 4762(Kể từ khi) tôi đã thực hiện bảo tọa sư tử trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 4763Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4764Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4765Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanika là phần thứ bảy.
“Padumuttarassa bhagavato,
Sabbabhūtahitesino;
Pasannacitto sumano,
Sīhāsanamadāsahaṁ.
Devaloke manusse vā,
yattha yattha vasāmahaṁ;
Labhāmi vipulaṁ byamhaṁ,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Soṇṇamayā rūpimayā,
lohitaṅgamayā bahū;
Maṇimayā ca pallaṅkā,
nibbattanti mamaṁ sadā.
Bodhiyā āsanaṁ katvā,
jalajuttamanāmino;
Ucce kule pajāyāmi,
aho dhammasudhammatā.
Satasahassito kappe,
sīhāsanamakāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sīhāsaniko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sīhāsanikattherassāpadānaṁ sattamaṁ.