BJT 1184Sau khi tạo nên một liêu cốc nhỏ ở trong rừng, tôi sống ở trong vùng đồi núi, tự hài lòng với việc có hay không có, với việc có được danh tiếng hay không có danh tiếng.
BJT 1185Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, cùng với một trăm ngàn vị có năng lực đã đi đến khu vực của tôi.
BJT 1186Khi bậc Đại Hùng tên Padumuttara đi đến gần, tôi đã chuẩn bị tấm thảm cỏ và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 1187Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng trái āmaṇḍa và nước uống đến bậc có bản thể chính trực.
BJT 1188Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của trái āmaṇḍa.
BJT 1189Trước đây bốn mươi mốt kiếp, tôi đã là vị Arindama độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1190Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sanniṭṭhāpaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sanniṭṭhāpaka là phần thứ tư.
“Araññe kuṭikaṁ katvā,
vasāmi pabbatantare;
Lābhālābhena santuṭṭho,
yasena ayasena ca.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Vasīsatasahassehi,
āgacchi mama santikaṁ.
Upāgataṁ mahānāgaṁ,
jalajuttamanāmakaṁ;
Tiṇasantharaṁ paññāpetvā,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Pasannacitto sumano,
āmaṇḍaṁ pānīyañcahaṁ;
Adāsiṁ ujubhūtassa,
vippasannena cetasā.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āmaṇḍassa idaṁ phalaṁ.
Ekatālīsakappamhi,
eko āsiṁ arindamo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sanniṭṭhāpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sanniṭṭhāpakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1184 Building a hut in the forest,
I dwelt upon a mountain then,
I was happy to get, or not,
in glory as in dishonor. Verse 1
Walt 1185 Padumuttara, World-Knower,
Sacrificial Recipient,
with a hundred thousand masters
came into my presence back then. Verse 2
Walt 1186 Laying out a mat made of grass
for the one named for the lotus,
the Great Hero, who had arrived,
and I gave it to him, the Teacher. Verse 3
Walt 1187 Happy, and with a happy heart,
with a mind that was very clear,
I provided both food and drink
to him, the Upright Sambuddha. Verse 4
Walt 1188 In the hundred thousand aeons
since I gave him that gift back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of castor oil fruit. Verse 5
Walt 1189 In the forty-first aeon hence
I was known as Arindama,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 6
Walt 1190 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Sannidhāpaka Thera spoke these verses.
The legend of Sannidhāpaka Thera is finished.
BJT 1184Sau khi tạo nên một liêu cốc nhỏ ở trong rừng, tôi sống ở trong vùng đồi núi, tự hài lòng với việc có hay không có, với việc có được danh tiếng hay không có danh tiếng.
BJT 1185Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, cùng với một trăm ngàn vị có năng lực đã đi đến khu vực của tôi.
BJT 1186Khi bậc Đại Hùng tên Padumuttara đi đến gần, tôi đã chuẩn bị tấm thảm cỏ và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 1187Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng trái āmaṇḍa và nước uống đến bậc có bản thể chính trực.
BJT 1188Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của trái āmaṇḍa.
BJT 1189Trước đây bốn mươi mốt kiếp, tôi đã là vị Arindama độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1190Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sanniṭṭhāpaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sanniṭṭhāpaka là phần thứ tư.
“Araññe kuṭikaṁ katvā,
vasāmi pabbatantare;
Lābhālābhena santuṭṭho,
yasena ayasena ca.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Vasīsatasahassehi,
āgacchi mama santikaṁ.
Upāgataṁ mahānāgaṁ,
jalajuttamanāmakaṁ;
Tiṇasantharaṁ paññāpetvā,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Pasannacitto sumano,
āmaṇḍaṁ pānīyañcahaṁ;
Adāsiṁ ujubhūtassa,
vippasannena cetasā.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āmaṇḍassa idaṁ phalaṁ.
Ekatālīsakappamhi,
eko āsiṁ arindamo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sanniṭṭhāpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sanniṭṭhāpakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.