BJT 1191Bậc Toàn Giác tên Sumedha đi ở khu phố chợ, có mắt nhìn xuống, có lời nói cân nhắc, có niệm, có giác quan thu thúc.
BJT 1192(Dân chúng) đã mang đến tôi năm bó hoa sen xanh để làm vòng hoa đội đầu. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường vật ấy đến đức Phật.
BJT 1193Và những bông hoa được dâng lên ấy đã trở thành mái che cho bậc Đạo Sư, và đã di chuyển theo đấng Long Tượng giống như những người học trò di chuyển theo người thầy.
BJT 1194(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa cho đến ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1195Trước đây hai ngàn kiếp, đã có năm vị Sát-đế-lỵ cùng tên Hatthiya, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1196Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcahatthiya là phần thứ năm.
“Sumedho nāma sambuddho,
gacchate antarāpaṇe;
Okkhittacakkhu mitabhāṇī,
satimā saṁvutindriyo.
Pañca uppalahatthāni,
āveḷatthaṁ ahaṁsu me;
Tena buddhaṁ apūjesiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Āropitā ca te pupphā,
chadanaṁ assu satthuno;
Samādhiṁsu mahānāgaṁ,
sissā ācariyaṁ yathā.
Tiṁsakappasahassamhi,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsakappasate,
ahesuṁ pañca khattiyā;
Hatthiyā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 1191 The Sambuddha named Sumedha
was traveling through the bazaar
with downcast eyes, speaking few words,
mindful, with his sense-doors guarded. Verse 1
Walt 1192 Then they brought me—for my top-crest—
five handfuls of water lilies.
I did Buddha-pūjā with them
feeling well- pleased by my own hands. Verse 2
Walt 1193 Then those flowers that I had placed
became the Teacher’s canopy.
They flocked to the Great Elephant
like students to a good teacher. Verse 3
Walt 1194 In the thirty thousand aeons
since I offered him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1195 One hundred twenty aeons hence
there were five different kṣatriyans.
All of them were named Hatthiya,
wheel-turning kings with great power. Verse 5
Walt 1196 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Pañcahatthiya Thera spoke these verses.
The legend of Pañcahatthiya Thera is finished.
BJT 1191Bậc Toàn Giác tên Sumedha đi ở khu phố chợ, có mắt nhìn xuống, có lời nói cân nhắc, có niệm, có giác quan thu thúc.
BJT 1192(Dân chúng) đã mang đến tôi năm bó hoa sen xanh để làm vòng hoa đội đầu. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình cúng dường vật ấy đến đức Phật.
BJT 1193Và những bông hoa được dâng lên ấy đã trở thành mái che cho bậc Đạo Sư, và đã di chuyển theo đấng Long Tượng giống như những người học trò di chuyển theo người thầy.
BJT 1194(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa cho đến ba mươi ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1195Trước đây hai ngàn kiếp, đã có năm vị Sát-đế-lỵ cùng tên Hatthiya, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1196Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcahatthiya là phần thứ năm.
“Sumedho nāma sambuddho,
gacchate antarāpaṇe;
Okkhittacakkhu mitabhāṇī,
satimā saṁvutindriyo.
Pañca uppalahatthāni,
āveḷatthaṁ ahaṁsu me;
Tena buddhaṁ apūjesiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Āropitā ca te pupphā,
chadanaṁ assu satthuno;
Samādhiṁsu mahānāgaṁ,
sissā ācariyaṁ yathā.
Tiṁsakappasahassamhi,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito vīsakappasate,
ahesuṁ pañca khattiyā;
Hatthiyā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcahatthiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.