Chuyển đến nội dung chính
Trang chủ Phân Loại VII. Phương Pháp Học Hành Cách Nhận Thức Giới luật và phương pháp tu tập của người xuất gia
1. 7 pháp đoạn trừ lậu hoặc 2. Nhận thức về đời sống và cách tu tập 3. Tập kinh xưa cổ gần thời Đức Phật nhất 4. 3 niềm tin tối thượng 5. 3 hạng người mang lại hạnh phúc 6. Cách ứng xử với sự cung kính 7. Nhân quả của cộng nghiệp 8. Giáo lý căn bản từ đơn giản đến sâu sắc 9. Hóa giải muộn phiền khi người thân chết 10. Nhận thức về giải trừ khổ đau 11. Thời điểm Phật thuyết pháp 12. Nhân quả của khinh chê và lòng tin nơi Phật 13. Cái nhìn như thị đoạn tận khổ đau 14. Tinh thần kiên định tu tập 15. Kinh cầu siêu cầu an 16. Kinh cầu an được thuận lợi 17. 11 điềm lành 18. 11 điều người xuất gia cần tu tập phát triển 19. 11 lợi ích khi tu từ bi 20. Các tiêu chuẩn về lòng tin 21. Nhận thức tu tập để giải thoát 22. Nhận thức về tưởng và tác ý khi thiền định 23. Thực hành thiện giới có ý nghĩa gì 24. Sự khác biệt giữa cách tu của Bà la môn và Phật Gotama 25. Chánh kiến về cuộc đời để giải thoát 26. Cách tẩy trần hiệu quả 27. Ý nghĩa của chủng tử 28. Quá trình nhận thức từ người tại gia thành người xuất gia 29. 10 đức tính của trưởng lão 30. Nhận thức chơn chánh về cuộc đời 31. Nhân quả khi không phân biệt được đúng sai 32. 10 tai nạn khi hại người tốt 33. Không nên khoe khoang khi chưa chứng đắc 34. Các pháp quan trọng cần ghi nhớ 35. 10 sự tăng trưởng quý báu 36. 10 niềm vui ở đời 37. Nguyên lý vận hành của vô minh 38. Cách tu tâm khi chưa xuất gia 39. 10 tưởng nên thực hành 40. Khi tu tập lấy gì làm căn bản 41. Cách quán sát tâm 42. 10 điều thường liên hệ đến thân 43. Nhân duyên của nghiệp 44. Lợi ích của ngày trai giới 45. Kỹ năng giao tiếp nơi uy quyền 46. Nhận thức sự phức tạp của các cõi giới 47. Những câu hỏi lớn 48. Cách tu thân 49. 10 đặc tính của người hộ trì pháp chân chính 50. Không phóng dật là căn bản của thiện pháp 51. 5 tâm phiền não cần cắt đứt 52. Trú xứ phù hợp 53. Vấn đề tưởng và thần thông 54. Diễn biến của tâm thiện 55. Các diễn biến khi thiền chứng 56. Lí do sống 1 mình chân chánh 57. Phương pháp tập thiền 58. Niết bàn là LẠC 59. Cách hóa giải xung đột 60. 5 loại sợ hãi con người thường gặp 61. 9 nơi cư trú của loài hữu tình 62. Lộ trình hoạt động của ái 63. Kết quả của bố thí đo bằng tâm 64. Sự hối hận của các chư Thiên 65. Nhận thức về cơ thể 66. Xử lý các vấn đề khi tu tập 67. 2 phương diện cần phải tìm hiểu 68. 5 lợi ích do nghe Pháp và luận Pháp đúng thời 69. Các chánh pháp cần tu tập 70. Cách giải trừ tham ái 71. Làm người cần lưu ý các hành vi sau 72. Nhận thức khi đi cúng dường 73. 8 điều người ăn trộm bị diệt vong 74. Cốt lõi của con đường giải thoát 75. Quy trình thực hiện chánh niệm tỉnh giác 76. 8 căn cứ để biếng nhác và siêng năng 77. Vấn đề tưởng và con đường tu tập 78. Các pháp vừa đủ các tu sĩ cần thực tập 79. Làm vợ cần 4 pháp uy lực 80. Làm vợ tốt cần đầy đủ 8 pháp 81. Lợi ích của ngày trai giới 82. Nhân quả nhẹ nhất có thể trong luân hồi 83. 8 nguồn công đức 84. Lợi ích của người chân nhân 85. 8 bố thí chân chánh 86. 3 căn bản làm phước 87. 8 thọ sanh do bố thí 88. Cách lựa chọn nơi bố thí 89. 8 lí do bố thí 90. Các đặc tính để học Pháp Phật 91. 8 sức mạnh của các đối tượng 92. Những việc cần làm của cư sĩ 93. Tu tập theo trình tự và cách ứng xử khi xuất gia 94. Sự tu tập chứng đắc đều có thứ lớp 95. Các sự trói buộc của người khác phái 96. Sứ giả cần có 8 điều 97. 8 cấu uế 98. Vấn đề ăn thịt và pháp môn 99. Gotama và pháp môn 100. Cách tu tập nhờ quán sát 101. 8 nguyên nhân chứng đắc nhờ tu trí tuệ 102. Nhận thức về thân phận con người và tuổi thọ 103. Nhận thức khi làm người xuất gia 104. Nhận thức về thầy và cách tu tập 105. 7 điều người tu sĩ cần biết 106. Các hành là vô thường 107. 7 điều thường thấy ở người sân hận 108. Kỹ năng sống và vấn đề ngủ 109. Phương cách nhận thức khi tu thiền định 110. Các vấn đề giới tính 111. Nhận thức về vấn đề dâm dục 112. 7 loại tưởng cần tu tập 113. Vấn đề về lửa 114. 7 biểu hiện của người bạn chân chính 115. 7 pháp giúp 1 cộng đồng lớn mạnh 116. 7 dấu hiệu của gia đình không nên đến 117. 7 loại tài sản 118. Người khôn cần có các điều sau 119. Chướng ngại và nghiệp chướng 120. 6 pháp giúp người không thối đọa 121. Pháp môn tu tập cần thâm nhập 122. Gotama biết tâm người khác thay đổi như thế nào 123. Các hạng người khi sống gần hoặc xa với thầy của mình 124. Nhận thức về cúng dường chúng Tăng 125. Cách quán sát đoạn trừ phiền não 126. Nhân quả 6 sanh loại của con người 127. Người bệnh cần quán chiếu 6 căn 128. Người xuất gia cần lưu ý mục đích tu tập 129. Suy nghĩ hoàn tục của 1 vị xuất gia thường thấy 130. Ý nghĩa của pháp là thiết thực hiện tại 131. Sự khác biệt của tu thiền và tu pháp 132. Các loại đau khổ của con người 133. 3 nhân duyên khiến nghiệp khởi lên 134. Niệm chết 135. Cách khuyên người bệnh sắp chết 136. 6 pháp người xuất gia cần phải ghi nhớ 137. 5 lợi ích của ngủ đúng chánh niệm 138. 5 lợi ích của cháo 139. Nghe pháp có 5 lợi ích 140. Sau bố thí là hoan hỷ tự tâm 141. 5 biểu hiện 1 nam cư sĩ tiêu biểu 142. Cách nói chuyện khi buộc tội người khác 143. Các tình huống câu hỏi thường có 144. 5 điều kiện để thuyết pháp 145. 5 điều khó trừ khử 146. Sự tồn vong của Phật Pháp và các yếu tố 147. Cách học pháp nghe pháp hiệu quả 148. 5 điều giúp đưa đến sự giải thoát 149. 5 cách bố thí chính đáng 150. Cách sử dụng tưởng để chánh niệm tỉnh giác 151. 5 châu báu khó tìm được ở đời 152. Các hạng người dễ nhận thấy 153. Học làm nhân viên để được tin dùng 154. Phẩm chất của người lãnh đạo 155. 5 tổn thất lớn của con người 156. 5 tội lỗi lớn 157. Cách chăm sóc người bệnh 158. Phương pháp giải thoát khi bệnh 159. Cách khen ngợi đúng pháp 160. 5 điều kiện thuận lợi để tu tập 161. Những đặc điểm kẻ trộm thường sử dụng 162. Các tình huống thường thấy giữa thầy và trò 163. Như Lai là bậc tôn trọng Pháp qua cách giảng 164. Những yếu tố giúp nghe pháp có kết quả 165. 5 điều người xuất gia cần học tập 166. Làm người cần lưu ý để làm gương 167. Sợ hãi cần quán sát khi tu tập 168. 5 hạng chiến sĩ 169. Cách sống theo pháp của người xuất gia 170. 5 pháp tu tưởng 171. Làm người cần để ý 172. 5 sự kiện cần phải quan sát 173. Sự cám dỗ của giới tính 174. 5 chướng ngại làm yếu ớt trí tuệ 175. Lãnh đạo và nhận thức về cái chết 176. Nguồn phước điền 177. Cho vật tốt nhận quả tốt 178. Cách mong cầu như ý 179. Mục đích của làm người 180. 5 lí do để gầy dựng tài sản 181. Lợi ích của 1 gia đình có lòng tin chân chính 182. 5 lí do gia đình thích có con trai 183. 5 lợi ích của người có lòng tin 184. Nhân quả khi quy y chân chính 185. Sự sai biệt của nhân quả bố thí 186. Lợi ích của đi kinh hành 187. Các điều cần phải thấy 188. Lí do người thầy cần quan tâm học trò 189. 4 điều các gia đình nên tránh 190. Học cách tăng trí tuệ 191. Lợi ích của học tập 192. 4 lí do của kẻ phá hòa hợp Tăng 193. 4 loại nghiệp đen trắng 194. Người có lòng tin là gì? 195. Nhân quả đối với các nữ nhân 196. Cách tiếp nhận các nguồn tin 197. Ảnh hưởng của cộng đồng 198. Lợi ích của cách học nghe đọc, quan sát 199. Lợi ích của các hội chúng chân chánh 200. 4 pháp cần phải chứng ngộ 201. Cách nói chuyện ý nghĩa nhất 202. Cách học và nghe về Pháp Phật 203. Học theo gương thiện tri thức 204. Sự khiêm tốn đúng pháp của đệ tử Sàriputta 205. 4 biểu hiện của người chứng đắc A la hán 206. 4 vấn đề liên quan đến giới luật 207. 4 loại thời gian 208. 4 điều sợ hãi con người cần lưu ý 209. 4 nơi cần xúc động 210. 4 trường hợp thường xảy ra ở đời 211. Cách giảng dạy đối với loại người khó nhiếp phục 212. Nhân quả khi bố thí và buôn bán 213. Lãnh đạo luôn làm gương 214. Nhận thức cách tu tập tinh tấn 215. Cách hạn chế bị con vật tấn công 216. Phương pháp tạo nhiều công đức 217. Bố thí 4 sự 218. Bố thí 4 sự cho người nhận 219. Nguyên lý để kiếp sau trở thành vợ chồng 220. 4 nguồn sanh phước 221. Các loại uế nhiễm 222. Cách đặt niềm tin có kết quả 223. Uy lực của chân lý 224. Tứ nhiếp pháp là gì? 225. Không phóng dật là gì? 226. 4 bài học quan trọng của người xuất gia 227. Truyền thống đạo đức của người xuất gia là gì? 228. Pháp hành thực tiễn khi sống ở đời 229. Nhận thức con đường tu tập trung đạo 230. Vấn đề sự xuất hiện của Phật 231. Hạng người như chữ viết trên đá, trên đất, trên nước 232. Nguyên nhân có thiên nhãn vẫn không giải thoát 233. Nguyên nhân sanh vào cõi ác 234. Nhận thức về sự cám dỗ và sự thật của cuộc đời 235. Phương pháp tu tập đạt nhiều kết quả như ý 236. Hương người đức hạnh bay ngược chiều gió 237. Nguyên tắc vận hành của nhân quả 238. Nguyên tắc tái sanh của nghiệp 239. So sánh thời gian giữa các cõi giới 240. Cách giữ gìn trai giới theo chánh pháp 241. Như lý tác ý đoạn trừ Tham, Sân, Si 242. Cách nhận biết 1 người có khả năng nói chuyện hay không 243. 4 sự an ủi của con người 244. 10 điều không nên vội tin 245. Các nỗi sợ hãi của con người và cách trị 246. Người có giới hạnh là gì? 247. Lí do loài người bị tiêu diệt 248. Niết bàn hiện tại là gì? 249. Pháp giảng người già không biết tu 250. Cách nhận thức về trộm cướp nguy hiểm 251. Sự ảnh hưởng của cá nhân đối với gia đình 252. 3 bổn phận cơ bản 253. Thế nào là người có lòng tin 254. 3 tánh kiêu mạn cần bỏ 255. Cách sống hạnh phúc 256. Nguyên nhân khởi lên các nghiệp 257. Các hạng người bệnh 258. Sự khác biệt của tu tập chân chính 259. Nguyên nhân gây Tham, Sân, Si 260. Cách sống và học nơi hội nhóm 261. Sự ảnh hưởng của 1 tu sĩ chân chánh 262. Người đáng được tôn kính là do đạo đức không phải tuổi 263. Lí do xảy ra mâu thuẫn 264. Lí do con người bị đau khổ ràng buộc 265. Phương pháp tu trừ vô minh được tuệ giải thoát 266. Phật tuyên bố dứt khoát về làm thiện tránh ác 267. Nhận thức về các pháp thế gian 268. Trí tuệ là tài sản lớn nhất 269. Cám dỗ lớn nhất là phái nam và phái nữ 270. Đạo đức làm người cần có (Rất quan trọng) 271. Thân người khó được 272. Điều người tại gia cần nên tư duy 273. Tầm quan trọng của Tứ Thánh đế và Như Lai 274. Nhờ lạc và hỷ mà 4 Thánh đế được chứng ngộ 275. Những điều cơ bản nhất Phật Gotama muốn nói 276. Tầm quan trọng của Tứ thánh đế với người tại gia 277. Cách thăm bệnh người tại gia 278. Phương pháp học kinh điển để có trí tuệ 279. Nhận thức về phước đức 280. 1 cư sĩ đúng nghĩa 281. Lí do sợ hãi cái chết 282. Sự khác biệt nhân quả so với lúc sống 283. Nhân quả không sai dù chết bất thường 284. Giá trị của niềm tin bất động đối với Phật Gotama 285. Phương pháp tu chứng quả dự lưu 286. Pháp môn tu tập được như ý muốn 287. 1 vài mô tả về cuộc sống vua chúa thời Phật tại thế 288. Phật thăm bệnh đệ tử và cách giải thoát sau khi chết 289. Lợi ích của thành tựu 4 pháp: Phật, Pháp, Tăng, Giới 290. Các cách tu tập chi tiết về Tứ như ý túc 291. Trí tuệ là số 1 292. Tu tập 5 căn để đến Niết bàn 293. Vấn đề tuổi già 294. Sự quan trọng của giới luật 295. Bài học cơ bản từ cái chết của Sàriputta 296. Cách tu tập hướng tâm 297. Kỹ năng phát triển nghề nghiệp 298. Vấn đề liên quan đến trí nhớ 299. Phương pháp tu tập 7 giác chi 300. Các món ăn của các triền cái (phiền não) - 301. Cách chữa bệnh bằng 7 giác chi của Phật Gotama và đệ tử 302. Phương pháp tu tập 7 giác chi 303. Các pháp tu tập khi ứng dụng Bát chánh đạo 304. Cách giải thoát nhờ Bát chánh đạo 305. Vấn đề vô minh 306. Các vấn đề liên quan đến vô vi, thần thông 307. 3 pháp thực hành giải thoát ngay hiện tại 308. 8 nguyên nhân tổn hại các gia đình 309. Cách thoát khỏi tà kiến 310. Vấn đề cầu nguyện và vãng sanh 311. Nhân quả nghề chiến đấu 312. Nhân quả nghề hát kịch 313. Khái niệm hiền lành và tàn bạo 314. Cầu an cho người bệnh 315. Những điều khó làm trong Phật pháp 316. Bát chánh đạo là con đường dẫn đến Niết bàn và A La Hán 317. Để không sợ hãi người phụ nữ cần làm gì? 318. 5 điều khó và dễ đối với phụ nữ 319. Sức mạnh của người đàn ông là gì? 320. Sức mạnh của người phụ nữ 321. Các đặc điểm cơ bản về người phụ nữ 322. Mối liên hệ giữa vật chất và tinh thần 323. Nhận thức đúng đắn về pháp môn 324. Quá trình diễn biến của tâm khi thiền để giải thoát 325. Lợi ích của không phóng dật 326. Phương pháp phòng hộ 6 căn 327. Phật Gotama thăm và chữa bệnh 328. Cách ăn uống đúng pháp 329. Sợi dây tái sanh là gì? 330. Mục đích của cái nhìn chân chánh là gì? 331. Người giữ giới cần quan tâm điều gì 332. Dù không mong ước nhưng bản thân tu tập vẫn giải thoát 333. Không 1 loại nào khác đa dạng hơn tâm 334. Những cái thấy biết căn bản để tu tập giải thoát 335. Bài kinh quan trọng cho người xuất gia 336. Còn chấp trước là còn có tội 337. Phương pháp tu tập cốt lõi về 5 thủ uẩn 338. Sự nhận thức về 1 A La Hán 339. Không chấp trước là giải thoát 340. Nguyên nhân chúng sanh bị ô nhiễm 341. Phương pháp nhận thức về con đường giải thoát 342. 5 loại chủng tử ở đời 343. Hãy sống tự mình làm hòn đảo cho chính mình 344. Thiên chấp cái gì sẽ là cái đó 345. Cách từ bỏ gánh nặng để giải thoát 346. Thân bệnh và tâm bệnh 347. Lẽ thường tình đối với con người 348. Sống gần ai mình sẽ bị ảnh hưởng người đó 349. Không nên đánh giá bề ngoài 350. Lợi ích của giữ gìn giới luật 351. Thói thường của người đời 352. Vấn đề an toàn gia đình 353. Thân người khó được 354. Các chướng ngại cho sự an lạc 355. Cách sống mạnh mẽ không biết sợ 356. Con đường Bát chánh đạo dẫn đến giải thoát 357. Luân hồi là vô thỉ không nguồn gốc 358. Sự phát sinh tri kiến 359. 7 pháp dẫn đến diệt thọ, tưởng, giới 360. Nhân quả khi thực hành thân, khẩu, ý 361. Sự sai biệt của các giới do duyên khởi 362. Vấn đề quan điểm, lòng tin và duyên khởi 363. Vấn đáp về nguyên nhân đau khổ 364. Phương pháp giải trừ khổ đau, sầu não 365. Nhận thức về thức ăn 366. Hạng người ít nghe 367. Lý duyên khởi là cơ sở quan trọng để giải thích các vấn đề 368. Quả báo do gây hận thù 369. Niềm tin chân chánh sẽ giúp giải thoát 370. Vấn đề tâm thức 371. Vấn đáp về sống chết 372. Những căn bản của trí tuệ 373. Phương pháp tu tập nhờ quán thức ăn 374. Lợi ích của việc siêng năng tinh tấn 375. Vấn đáp về đau khổ 376. Lối sống của người xuất gia 377. Phương pháp thoát nghèo 378. 7 lời thề nguyện chân chính 379. Hậu quả của việc làm ác 380. Giá trị lợi ích của chữ NHẪN 381. Cách niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng đúng 382. Phương pháp thoát khỏi sợ hãi 383. Lợi ích khi có niềm tin với chánh pháp 384. Cách ngủ ngon 385. Lợi ích khi người nữ biết Phật pháp 386. Các vấn đề liên quan đến con người 387. Nhận thức về việc ăn uống, bố thí 388. Cách để được sự tin tưởng 389. Không chấp trước sẽ có trí tuệ 390. Loài người cần lưu tâm 391. Vấn đề tham lam và bố thí 392. Cách chế ngự tâm 393. Những điều làm người cần tâm niệm 394. Con người cần lưu ý 1 số điều 395. Phương pháp làm đẹp 396. Ý nghĩa về giải thoát 397. Phương pháp tư duy tu tập của người nữ 398. Tư duy của người xuất gia đối với thời gian 399. Lí do tái sanh như mong ước sau khi chết 400. Vấn đề tưởng 401. Phương pháp an trú nhiều là nhờ an trú không 402. Phương pháp ước nguyện thành hiện thực 403. Phân biệt các hạng người và hành vi nhân quả 404. Cách nhận thức về địa ngục, sống chết, luân hồi, nhân quả 405. Mạng căn và thân thể là 1 hay là khác 406. Lí do chứng đắc được các cõi giới khác nhau 407. 7 pháp tu tập để đạt chánh định 408. 3 con đường tắt hướng đến an lạc 409. 1 người trẻ xuất gia tiêu biểu 410. Biểu hiện của tà sư trước người có giới luật 411. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Bát chánh đạo 412. 4 Thánh tích cần chiêm ngưỡng và tôn kính 413. Cách cúng dường tối thượng 414. Sự chu đáo, lòng từ bi và tinh thần báo ân của Phật Gotama 415. 4 đại giáo pháp quan trọng và cách học pháp 416. Mọi thứ trên đời đều là vô thường 417. Lời dạy của Phật Gotama khi sắp niết bàn 418. Tinh thần cầu pháp của dâm nữ Ambapàli 419. Truyền thống về chánh pháp 420. Tóm tắt phương pháp tu giải thoát 421. 7 pháp tu tập trở nên mạnh mẽ 422. Cách nhận diện 1 quốc gia hùng mạnh 423. Vấn đề người nghèo đối với 1 quốc gia 424. Hãy tự mình là ngọn đèn 425. Trú xứ phù hợp cho người xuất gia 426. Tấm lòng từ bi của Phật Gotama với chúng sanh 427. Lí do vẫn còn tà kiến 428. Nhận thức về Duyên khởi 429. Các cảnh giới của các tu sĩ 430. Người chưa chứng đắc khó sống 1 mình 431. Sử dụng chánh kiến để loại trừ tà kiến chấp thủ 432. Các đức tính của 1 vị A la hán khi còn sống 433. Vấn đề ngũ uẩn và chấp thủ 434. Nhận thức về vấn đề giai cấp 435. Công đức lớn khi thực hành thân hành niệm 436. Sống độc cư dễ chứng đắc hơn 437. Người ngu bị lôi cuốn trong các pháp hiện tại 438. Cách nhận thức con đường tu hành 439. Phương pháp tu tập để an trú với không trú 440. 10 pháp quan trọng cần tìm hiểu và thực tập 441. Cách học Phật pháp có lợi ích 442. Tứ niệm xứ giải trừ các biện luận tà kiến 443. 11 cách tu tập để tăng trưởng trí tuệ 444. Cách tiêu trừ ác pháp để an lạc 445. Thế nào là 1 Sa môn đúng nghĩa 446. Lộ trình tu tập cơ bản 447. Cách tìm hiểu và nhận biết về Như Lai 448. Vấn đề 5 hạ phần kiết sử 449. Quy trình thay đổi tâm 450. Phương pháp nhận thức các quan điểm sống ở đời 451. Niềm tin của 1 người xuất gia chân chính 452. Cõi thiện chờ đợi 1 tâm không cấu uế 453. Các khái niệm nguyên nhân đau khổ do dục 454. Các bước tu tập để sống tốt và giải thoát 455. Cách học của người có trí 456. Chư Thiên thường hỏi Phật những gì 457. Phương pháp nhận biết đã chứng đắc 458. Con người có thể thay đổi 459. 4 điều sợ hãi đối với người lội nước 460. Tướng do tâm sanh: Tham, sân, si 461. 4 loại pháp hành để tu tập 462. Lợi ích của việc tôn kính các bậc chân tu 463. Các pháp môn không có thiên vị 464. Làm nghề gì cũng cần phải quan sát và có trí 465. Ý nghĩa của hội trường chân chính 466. Phương pháp sống để được thanh tịnh 467. Làm người không nên kiêu mạn và qua mặt người trí 468. Nhân quả của thói quen 469. 3 nguyên do đau khổ cốt lõi ở đời 470. Phật Gotama dạy bình đẳng giới tính nam nữ 471. Cách thức nhận biết người tốt hoặc A la hán 472. Nhân duyên của 4 pháp hành 473. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Tứ niêm xứ 474. Người xuất gia cần buông xả toàn diện như giới luật của bậc Thánh 475. Nếu không có thầy tốt hãy nương tựa chánh pháp 476. Các bước tu tập cần phải vượt qua 477. Phương pháp tu tập có thần thông 478. Cách tu tập trở thành 1 người xuất gia chân chánh 479. Cách nhìn người bất chánh 480. Phật Gotama dạy sống làm người tốt 481. Phương pháp tư duy về trung đạo khi tu tập 482. Sự khác biệt phước đức của người tại gia và xuất gia 483. Người chưa thực tiễn giảng dạy như người mù 484. Giới luật và phương pháp tu tập của người xuất gia 485. Người tại gia cần tư duy gì trước khi xuất gia 486. Vấn đáp 4 giai cấp là thanh tịnh như nhau 487. 1 nhân tài Bà la môn tiêu biểu 488. Nguồn gốc giai cấp của 1 con người là do duyên 489. Mọi người đều bình đẳng 490. Có 3 loại ngã chấp 491. Phật Gotama tán thán 3 pháp uẩn 492. Phương pháp học cẩn thận 493. Cái nhìn chân thật về khổ và cách đoạn trừ 494. Các loại ác pháp 495. Bát chánh đạo là con đường diệt trừ ác pháp 496. Tâm giải thoát bất động là mục đích của phạm hạnh 497. Cái nhìn như thật về tâm 498. 6 pháp sống hạnh phúc 499. Phật Gotama dạy phương pháp học hiệu quả nhất 500. Các pháp hành để chứng đạt chân lý 501. Cách nhận biết 1 người chứng đạt chân lý 502. Cách nhận biết 1 người giác ngộ chân lý 503. Phương pháp nhận thức chân lý 504. Những điều con người cần phải tư duy 505. 6 loại tranh chấp căn bản 506. Nghiệp không do mong cầu mà giải được 507. 5 pháp cơ bản đệ tử Như Lai cung kính tôn trọng và sống nương tựa 508. Những người không đáng tôn trọng, cung kính, đảnh lễ, cúng dường? 509. Phật dạy về đi, đứng, nằm, ngồi 510. Phật dạy về ăn nói, giao tiếp 511. Phương pháp thoát khỏi luân hồi 512. Bào thai hình thành như thế nào? 513. Chánh pháp là gì? 514. Pháp được giảng dạy là để đưa vượt qua, không phải để nắm lấy. 515. Phương pháp tu tập và cách sống với nhiều người 516. Nhận thức về cuộc đời 517. 4 sự suy vong ở đời 518. Sự trở ngại của đời sống tại gia 519. 10 pháp để trở thành bậc Sa môn tối thượng 520. Phương pháp tu tập đối với các dục 521. 4 nguyên nhân đưa đến thất bại cho sự thành tựu vô thượng trí đức 522. Phương pháp nhận biết người có giới đức và trí tuệ 523. Phương pháp giảng dạy cho người có trí thời Đức Phật là gì ? 524. Phương pháp tu tập 7 giác chi
Cách Nhận Thức

Giới luật và phương pháp tu tập của người xuất gia

Một thời gian sau, người ấy bỏ tài sản nhỏ, hay bỏ tài sản lớn, bỏ bà con quyến thuộc nhỏ, hay bỏ bà con quyến thuộc lớn, cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, và xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình.

Vị ấy xuất gia như vậy, hành trì các học giới và hạnh sống Bà-la-môn, từ bỏ sát sanh, tránh xa sát sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết xấu hổ, sợ hãi, có lòng từ, sống thương xót đến hạnh phúc tất cả chúng sanh và loài hữu tình. Vị ấy từ bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, chỉ mong những vật đã cho, tự sống thanh tịnh, không có trộm cướp. Vị ấy từ bỏ đời sống không Phạm hạnh, sống theo Phạm hạnh, sống đời sống viễn ly, tránh xa dâm dục hạ liệt.

Vị ấy từ bỏ nói láo, nói những lời chân thật, liên hệ đến sự thật, chắc chắn, đáng tin cậy, không lường gạt đời. Vị ấy từ bỏ nói hai lưỡi, tránh xa nói hai lưỡi, nghe điều gì ở chỗ này, không đến chỗ kia nói để sanh chia rẽ ở những người này; nghe điều gì ở chỗ kia, không đi nói với những người này để sanh chuyện chia rẽ ở những người kia. Như vậy, vị ấy sống hòa hợp những kẻ ly gián, khuyến khích những kẻ hòa hợp, hoan hỷ trong hòa hợp, thích thú trong hòa hợp, hân hoan trong hòa hợp, nói những lời đưa đến hòa hợp. Vị ấy từ bỏ nói độc ác, tránh xa lời nói độc ác, nói những lời nói dịu hiền, đẹp tai, dễ thương, thông cảm đến tâm, tao nhã, đẹp lòng nhiều người; vị ấy nói những lời nói như vậy. Vị ấy từ bỏ lời nói phù phiếm, tránh xa lời nói phù phiếm, nói đúng thời, nói chân thật, nói có ý nghĩa, nói pháp, nói luật, nói những lời đáng được gìn giữ, những lời hợp thời, hợp lý có mạch lạc hệ thống, có ích lợi.

Vị ấy từ bỏ không làm hại đến các hạt giống và các loại cây cỏ, dùng một ngày một bữa, không ăn ban đêm; từ bỏ các món ăn phi thời; từ bỏ không đi xem múa, hát, nhạc, các cuộc trình diễn; từ bỏ không dùng vòng hoa, hương liệu, dầu thoa, trang sức, và các thời trang; từ bỏ không dùng giường cao và giường lớn; từ bỏ không nhận vàng và bạc; từ bỏ không nhận các hạt sống; từ bỏ không nhận thịt sống, từ bỏ không nhận đàn bà con gái; từ bỏ không nhận nô tỳ gái và trai; từ bỏ không nhận cừu và dê; từ bỏ không nhận gia cầm và heo; từ bỏ không nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái; từ bỏ không nhận ruộng nương đất đai; từ bỏ không dùng người làm môi giới hoặc tự mình làm môi giới; từ bỏ không buôn bán; từ bỏ các sự gian lận bằng cân, tiền bạc và đo lường; từ bỏ các tà hạnh như hối lộ, gian trá, lừa đảo; từ bỏ không làm thương tổn, sát hại, câu thúc, bức đoạt, trộm cắp, cướp phá.

Vị ấy sống biết đủ, bằng lòng với tấm y để che thân với đồ ăn khất thực để nuôi bụng, đi tại chỗ nào cũng mang theo y và bình bát. Như con chim bay đến chỗ nào cũng mang theo hai cánh, cũng vậy, Tỷ-kheo bằng lòng với tấm y để che thân, với đồ ăn khất thực để nuôi bụng, đi tại chỗ nào cũng mang theo. Vị ấy thành tựu Thánh giới uẩn này, nội tâm hưởng lạc thọ không khuyết phạm.

Khi mắt thấy sắc, vị ấy không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Những nguyên nhân gì, vì con mắt không được chế ngự, khiến tham ái, ưu bi, các ác, bất thiện pháp khởi lên, vị ấy tự chế ngự các nguyên nhân ấy, hộ trì con mắt, thực hành sự hộ trì con mắt. Khi tai nghe tiếng… mũi ngửi hương… lưỡi nếm vị… thân cảm xúc… ý nhận thức các pháp, vị ấy không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng, những nguyên nhân gì, vì ý căn không được chế ngự, khiến tham ái, ưu bi, các ác bất thiện pháp khởi lên, vị ấy chế ngự nguyên nhân ấy, hộ trì ý căn, thực hành sự hộ trì ý căn. Vị ấy thành tựu Thánh hộ trì các căn này, nội tâm hưởng lạc thọ không uế nhiễm.

Vị ấy khi đi tới, khi đi lui đều tỉnh giác; khi nhìn thẳng, khi nhìn quanh đều tỉnh giác; khi co tay, khi duỗi tay đều tỉnh giác; khi mang y kép, bình bát, thượng y đều tỉnh giác; khi ăn, uống, nhai, nuốt đều tỉnh giác; khi đi đại tiện, tiểu tiện đều tỉnh giác; khi đi, đứng, ngồi, nằm, thức, nói, yên lặng đều tỉnh giác.

Vị ấy thành tựu Thánh giới uẩn này, thành tựu Thánh hộ trì các căn này, thành tựu Thánh chánh niệm tỉnh giác này, lựa một trú xứ thanh vắng, như khu rừng, gốc cây, khe núi, hang đá, bãi tha ma, lùm cây ngoài trời, đống rơm.

Sau khi ăn xong và đi khất thực trở về, vị ấy ngồi kiết-già, lưng thẳng tại chỗ nói trên, và an trú chánh niệm trước mặt. Vị ấy từ bỏ dục tham ở đời, sống với tâm thoát ly dục tham, gột rửa tâm hết dục tham. Từ bỏ sân hận, vị ấy sống với tâm không sân hận, lòng từ mẫn thương xót tất cả chúng sanh hữu tình, gột rửa tâm hết sân hận. Từ bỏ hôn trầm thụy miên, vị ấy sống thoát ly hôn trầm thụy miên, với tâm tưởng hướng về ánh sáng chánh niệm tỉnh giác, gột rửa tâm hết hôn trầm thụy miên. Từ bỏ trạo cử, hối quá, vị ấy sống không trạo cử, nội tâm trầm lặng, gột rửa tâm hết trạo cử, hối quá. Từ bỏ nghi ngờ, vị ấy sống thoát khỏi nghi ngờ, không phân vân lưỡng lự, gột rửa tâm hết nghi ngờ đối với thiện pháp.

Vị ấy sau khi từ bỏ năm triền cái này, các pháp làm tâm cấu uế, làm trí tuệ trở thành yếu ớt, vị ấy ly dục, ly pháp bất thiện, chứng và trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do dục sanh, với tầm với tứ.

Vị ấy diệt tầm và tứ, chứng và trú Thiền thứ hai, một trạng thái hỷ lạc do định sanh, không tầm không tứ, nội tĩnh nhất tâm.

Vị ấy ly hỷ trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm sự lạc thọ mà các bậc Thánh gọi là xả niệm lạc trú, chứng và an trú Thiền thứ ba.

Vị ấy xả lạc, xả khổ, diệt hỷ ưu đã cảm thọ trước, chứng và trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh.

Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không cấu nhiễm, không phiền não, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, bất động như vậy, vị ấy hướng tâm đến túc mạng trí. Vị ấy nhớ đến các đời sống quá khứ, như một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, hai mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời, nhiều hoại kiếp, nhiều thành kiếp. Vị ấy nhớ rằng: “Tại chỗ kia, ta có tên như thế này, dòng họ như thế này, giai cấp như thế này, ăn uống như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ đến mức như thế này. Sau khi tại chỗ kia, ta được sanh ra tại chỗ nọ. Tại chỗ ấy, ta có tên như thế này, dòng họ như thế này, giai cấp như thế này, ăn uống như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ đến mức như thế này. Sau khi chết tại chỗ nọ, ta được sanh ra ở đây”. Như vậy vị ấy nhớ đến những đời sống quá khứ, cùng với các nét đại cương và các chi tiết.

Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không cấu nhiễm, không phiền não, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, bất động như vậy, vị ấy hướng tâm đến sanh tử trí của chúng sanh. Vị ấy với thiên nhãn thuần tịnh, siêu nhân, thấy sự sống và chết của chúng sanh. Vị ấy tuệ tri rõ rằng chúng sanh người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ thô xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hạnh nghiệp của họ. Vị ấy nghĩ rằng: “Thật sự những vị chúng sanh này thành tựu những ác hạnh về thân, thành tựu những ác hạnh về lời nói, thành tựu những ác hạnh về ý, phỉ báng các bậc Thánh, theo tà kiến, tạo các nghiệp theo tà kiến. Những người này, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Còn những vị chúng sanh này thành tựu những thiện hạnh về thân, thành tựu những thiện hạnh về lời nói, thành tựu những thiện hạnh về ý, không phỉ báng các bậc Thánh, theo chánh kiến, tạo các nghiệp theo chánh kiến, những người này, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên các thiện thú, Thiên giới, trên đời này”. Như vậy, vị ấy với thiên nhãn thuần tịnh, siêu nhân, thấy sự sống chết của chúng sanh. Vị ấy tuệ tri rõ rằng chúng sanh, người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ thô xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hạnh nghiệp của họ.

Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không cấu nhiễm, không phiền não, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, bất động như vậy, vị ấy hướng tâm đến lậu tận trí. Vị ấy tuệ tri như thật: “Ðây là Khổ”, tuệ tri như thật: “Ðây là Khổ tập”, tuệ tri như thật: “Ðây là Khổ diệt”, tuệ tri như thật: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt” tuệ tri như thật: “Ðây là những lậu hoặc”, tuệ tri như thật: “Ðây là nguyên nhân của các lậu hoặc”, tuệ tri như thật: “Ðây là sự diệt trừ các lậu hoặc”, tuệ tri như thật: “Ðây là Con Ðường đưa đến sự diệt trừ các lậu hoặc”.

Nhờ biết như vậy, thấy như vậy, tâm vị ấy thoát khỏi dục lậu, thoát khỏi hữu lậu, thoát khỏi vô minh lậu. Ðối với tự thân đã giải thoát như vậy khởi lên sự hiểu biết: “Ta đã giải thoát”. Vị ấy tuệ tri: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm; sau đời hiện tại, không có trở lui đời sống này nữa”.

Xem chi tiết:

https://buocdauhocphat.com/kinh-trung-bo-tap-ii-94-kinh-ghotamukha-ghotamukha-sutta

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc