Chuyển đến nội dung chính
Trang chủ Phân Loại VII. Phương Pháp Học Hành Cách Nhận Thức Phương pháp tu tập đạt nhiều kết quả như ý
1. 7 pháp đoạn trừ lậu hoặc 2. Nhận thức về đời sống và cách tu tập 3. Tập kinh xưa cổ gần thời Đức Phật nhất 4. 3 niềm tin tối thượng 5. 3 hạng người mang lại hạnh phúc 6. Cách ứng xử với sự cung kính 7. Nhân quả của cộng nghiệp 8. Giáo lý căn bản từ đơn giản đến sâu sắc 9. Hóa giải muộn phiền khi người thân chết 10. Nhận thức về giải trừ khổ đau 11. Thời điểm Phật thuyết pháp 12. Nhân quả của khinh chê và lòng tin nơi Phật 13. Cái nhìn như thị đoạn tận khổ đau 14. Tinh thần kiên định tu tập 15. Kinh cầu siêu cầu an 16. Kinh cầu an được thuận lợi 17. 11 điềm lành 18. 11 điều người xuất gia cần tu tập phát triển 19. 11 lợi ích khi tu từ bi 20. Các tiêu chuẩn về lòng tin 21. Nhận thức tu tập để giải thoát 22. Nhận thức về tưởng và tác ý khi thiền định 23. Thực hành thiện giới có ý nghĩa gì 24. Sự khác biệt giữa cách tu của Bà la môn và Phật Gotama 25. Chánh kiến về cuộc đời để giải thoát 26. Cách tẩy trần hiệu quả 27. Ý nghĩa của chủng tử 28. Quá trình nhận thức từ người tại gia thành người xuất gia 29. 10 đức tính của trưởng lão 30. Nhận thức chơn chánh về cuộc đời 31. Nhân quả khi không phân biệt được đúng sai 32. 10 tai nạn khi hại người tốt 33. Không nên khoe khoang khi chưa chứng đắc 34. Các pháp quan trọng cần ghi nhớ 35. 10 sự tăng trưởng quý báu 36. 10 niềm vui ở đời 37. Nguyên lý vận hành của vô minh 38. Cách tu tâm khi chưa xuất gia 39. 10 tưởng nên thực hành 40. Khi tu tập lấy gì làm căn bản 41. Cách quán sát tâm 42. 10 điều thường liên hệ đến thân 43. Nhân duyên của nghiệp 44. Lợi ích của ngày trai giới 45. Kỹ năng giao tiếp nơi uy quyền 46. Nhận thức sự phức tạp của các cõi giới 47. Những câu hỏi lớn 48. Cách tu thân 49. 10 đặc tính của người hộ trì pháp chân chính 50. Không phóng dật là căn bản của thiện pháp 51. 5 tâm phiền não cần cắt đứt 52. Trú xứ phù hợp 53. Vấn đề tưởng và thần thông 54. Diễn biến của tâm thiện 55. Các diễn biến khi thiền chứng 56. Lí do sống 1 mình chân chánh 57. Phương pháp tập thiền 58. Niết bàn là LẠC 59. Cách hóa giải xung đột 60. 5 loại sợ hãi con người thường gặp 61. 9 nơi cư trú của loài hữu tình 62. Lộ trình hoạt động của ái 63. Kết quả của bố thí đo bằng tâm 64. Sự hối hận của các chư Thiên 65. Nhận thức về cơ thể 66. Xử lý các vấn đề khi tu tập 67. 2 phương diện cần phải tìm hiểu 68. 5 lợi ích do nghe Pháp và luận Pháp đúng thời 69. Các chánh pháp cần tu tập 70. Cách giải trừ tham ái 71. Làm người cần lưu ý các hành vi sau 72. Nhận thức khi đi cúng dường 73. 8 điều người ăn trộm bị diệt vong 74. Cốt lõi của con đường giải thoát 75. Quy trình thực hiện chánh niệm tỉnh giác 76. 8 căn cứ để biếng nhác và siêng năng 77. Vấn đề tưởng và con đường tu tập 78. Các pháp vừa đủ các tu sĩ cần thực tập 79. Làm vợ cần 4 pháp uy lực 80. Làm vợ tốt cần đầy đủ 8 pháp 81. Lợi ích của ngày trai giới 82. Nhân quả nhẹ nhất có thể trong luân hồi 83. 8 nguồn công đức 84. Lợi ích của người chân nhân 85. 8 bố thí chân chánh 86. 3 căn bản làm phước 87. 8 thọ sanh do bố thí 88. Cách lựa chọn nơi bố thí 89. 8 lí do bố thí 90. Các đặc tính để học Pháp Phật 91. 8 sức mạnh của các đối tượng 92. Những việc cần làm của cư sĩ 93. Tu tập theo trình tự và cách ứng xử khi xuất gia 94. Sự tu tập chứng đắc đều có thứ lớp 95. Các sự trói buộc của người khác phái 96. Sứ giả cần có 8 điều 97. 8 cấu uế 98. Vấn đề ăn thịt và pháp môn 99. Gotama và pháp môn 100. Cách tu tập nhờ quán sát 101. 8 nguyên nhân chứng đắc nhờ tu trí tuệ 102. Nhận thức về thân phận con người và tuổi thọ 103. Nhận thức khi làm người xuất gia 104. Nhận thức về thầy và cách tu tập 105. 7 điều người tu sĩ cần biết 106. Các hành là vô thường 107. 7 điều thường thấy ở người sân hận 108. Kỹ năng sống và vấn đề ngủ 109. Phương cách nhận thức khi tu thiền định 110. Các vấn đề giới tính 111. Nhận thức về vấn đề dâm dục 112. 7 loại tưởng cần tu tập 113. Vấn đề về lửa 114. 7 biểu hiện của người bạn chân chính 115. 7 pháp giúp 1 cộng đồng lớn mạnh 116. 7 dấu hiệu của gia đình không nên đến 117. 7 loại tài sản 118. Người khôn cần có các điều sau 119. Chướng ngại và nghiệp chướng 120. 6 pháp giúp người không thối đọa 121. Pháp môn tu tập cần thâm nhập 122. Gotama biết tâm người khác thay đổi như thế nào 123. Các hạng người khi sống gần hoặc xa với thầy của mình 124. Nhận thức về cúng dường chúng Tăng 125. Cách quán sát đoạn trừ phiền não 126. Nhân quả 6 sanh loại của con người 127. Người bệnh cần quán chiếu 6 căn 128. Người xuất gia cần lưu ý mục đích tu tập 129. Suy nghĩ hoàn tục của 1 vị xuất gia thường thấy 130. Ý nghĩa của pháp là thiết thực hiện tại 131. Sự khác biệt của tu thiền và tu pháp 132. Các loại đau khổ của con người 133. 3 nhân duyên khiến nghiệp khởi lên 134. Niệm chết 135. Cách khuyên người bệnh sắp chết 136. 6 pháp người xuất gia cần phải ghi nhớ 137. 5 lợi ích của ngủ đúng chánh niệm 138. 5 lợi ích của cháo 139. Nghe pháp có 5 lợi ích 140. Sau bố thí là hoan hỷ tự tâm 141. 5 biểu hiện 1 nam cư sĩ tiêu biểu 142. Cách nói chuyện khi buộc tội người khác 143. Các tình huống câu hỏi thường có 144. 5 điều kiện để thuyết pháp 145. 5 điều khó trừ khử 146. Sự tồn vong của Phật Pháp và các yếu tố 147. Cách học pháp nghe pháp hiệu quả 148. 5 điều giúp đưa đến sự giải thoát 149. 5 cách bố thí chính đáng 150. Cách sử dụng tưởng để chánh niệm tỉnh giác 151. 5 châu báu khó tìm được ở đời 152. Các hạng người dễ nhận thấy 153. Học làm nhân viên để được tin dùng 154. Phẩm chất của người lãnh đạo 155. 5 tổn thất lớn của con người 156. 5 tội lỗi lớn 157. Cách chăm sóc người bệnh 158. Phương pháp giải thoát khi bệnh 159. Cách khen ngợi đúng pháp 160. 5 điều kiện thuận lợi để tu tập 161. Những đặc điểm kẻ trộm thường sử dụng 162. Các tình huống thường thấy giữa thầy và trò 163. Như Lai là bậc tôn trọng Pháp qua cách giảng 164. Những yếu tố giúp nghe pháp có kết quả 165. 5 điều người xuất gia cần học tập 166. Làm người cần lưu ý để làm gương 167. Sợ hãi cần quán sát khi tu tập 168. 5 hạng chiến sĩ 169. Cách sống theo pháp của người xuất gia 170. 5 pháp tu tưởng 171. Làm người cần để ý 172. 5 sự kiện cần phải quan sát 173. Sự cám dỗ của giới tính 174. 5 chướng ngại làm yếu ớt trí tuệ 175. Lãnh đạo và nhận thức về cái chết 176. Nguồn phước điền 177. Cho vật tốt nhận quả tốt 178. Cách mong cầu như ý 179. Mục đích của làm người 180. 5 lí do để gầy dựng tài sản 181. Lợi ích của 1 gia đình có lòng tin chân chính 182. 5 lí do gia đình thích có con trai 183. 5 lợi ích của người có lòng tin 184. Nhân quả khi quy y chân chính 185. Sự sai biệt của nhân quả bố thí 186. Lợi ích của đi kinh hành 187. Các điều cần phải thấy 188. Lí do người thầy cần quan tâm học trò 189. 4 điều các gia đình nên tránh 190. Học cách tăng trí tuệ 191. Lợi ích của học tập 192. 4 lí do của kẻ phá hòa hợp Tăng 193. 4 loại nghiệp đen trắng 194. Người có lòng tin là gì? 195. Nhân quả đối với các nữ nhân 196. Cách tiếp nhận các nguồn tin 197. Ảnh hưởng của cộng đồng 198. Lợi ích của cách học nghe đọc, quan sát 199. Lợi ích của các hội chúng chân chánh 200. 4 pháp cần phải chứng ngộ 201. Cách nói chuyện ý nghĩa nhất 202. Cách học và nghe về Pháp Phật 203. Học theo gương thiện tri thức 204. Sự khiêm tốn đúng pháp của đệ tử Sàriputta 205. 4 biểu hiện của người chứng đắc A la hán 206. 4 vấn đề liên quan đến giới luật 207. 4 loại thời gian 208. 4 điều sợ hãi con người cần lưu ý 209. 4 nơi cần xúc động 210. 4 trường hợp thường xảy ra ở đời 211. Cách giảng dạy đối với loại người khó nhiếp phục 212. Nhân quả khi bố thí và buôn bán 213. Lãnh đạo luôn làm gương 214. Nhận thức cách tu tập tinh tấn 215. Cách hạn chế bị con vật tấn công 216. Phương pháp tạo nhiều công đức 217. Bố thí 4 sự 218. Bố thí 4 sự cho người nhận 219. Nguyên lý để kiếp sau trở thành vợ chồng 220. 4 nguồn sanh phước 221. Các loại uế nhiễm 222. Cách đặt niềm tin có kết quả 223. Uy lực của chân lý 224. Tứ nhiếp pháp là gì? 225. Không phóng dật là gì? 226. 4 bài học quan trọng của người xuất gia 227. Truyền thống đạo đức của người xuất gia là gì? 228. Pháp hành thực tiễn khi sống ở đời 229. Nhận thức con đường tu tập trung đạo 230. Vấn đề sự xuất hiện của Phật 231. Hạng người như chữ viết trên đá, trên đất, trên nước 232. Nguyên nhân có thiên nhãn vẫn không giải thoát 233. Nguyên nhân sanh vào cõi ác 234. Nhận thức về sự cám dỗ và sự thật của cuộc đời 235. Phương pháp tu tập đạt nhiều kết quả như ý 236. Hương người đức hạnh bay ngược chiều gió 237. Nguyên tắc vận hành của nhân quả 238. Nguyên tắc tái sanh của nghiệp 239. So sánh thời gian giữa các cõi giới 240. Cách giữ gìn trai giới theo chánh pháp 241. Như lý tác ý đoạn trừ Tham, Sân, Si 242. Cách nhận biết 1 người có khả năng nói chuyện hay không 243. 4 sự an ủi của con người 244. 10 điều không nên vội tin 245. Các nỗi sợ hãi của con người và cách trị 246. Người có giới hạnh là gì? 247. Lí do loài người bị tiêu diệt 248. Niết bàn hiện tại là gì? 249. Pháp giảng người già không biết tu 250. Cách nhận thức về trộm cướp nguy hiểm 251. Sự ảnh hưởng của cá nhân đối với gia đình 252. 3 bổn phận cơ bản 253. Thế nào là người có lòng tin 254. 3 tánh kiêu mạn cần bỏ 255. Cách sống hạnh phúc 256. Nguyên nhân khởi lên các nghiệp 257. Các hạng người bệnh 258. Sự khác biệt của tu tập chân chính 259. Nguyên nhân gây Tham, Sân, Si 260. Cách sống và học nơi hội nhóm 261. Sự ảnh hưởng của 1 tu sĩ chân chánh 262. Người đáng được tôn kính là do đạo đức không phải tuổi 263. Lí do xảy ra mâu thuẫn 264. Lí do con người bị đau khổ ràng buộc 265. Phương pháp tu trừ vô minh được tuệ giải thoát 266. Phật tuyên bố dứt khoát về làm thiện tránh ác 267. Nhận thức về các pháp thế gian 268. Trí tuệ là tài sản lớn nhất 269. Cám dỗ lớn nhất là phái nam và phái nữ 270. Đạo đức làm người cần có (Rất quan trọng) 271. Thân người khó được 272. Điều người tại gia cần nên tư duy 273. Tầm quan trọng của Tứ Thánh đế và Như Lai 274. Nhờ lạc và hỷ mà 4 Thánh đế được chứng ngộ 275. Những điều cơ bản nhất Phật Gotama muốn nói 276. Tầm quan trọng của Tứ thánh đế với người tại gia 277. Cách thăm bệnh người tại gia 278. Phương pháp học kinh điển để có trí tuệ 279. Nhận thức về phước đức 280. 1 cư sĩ đúng nghĩa 281. Lí do sợ hãi cái chết 282. Sự khác biệt nhân quả so với lúc sống 283. Nhân quả không sai dù chết bất thường 284. Giá trị của niềm tin bất động đối với Phật Gotama 285. Phương pháp tu chứng quả dự lưu 286. Pháp môn tu tập được như ý muốn 287. 1 vài mô tả về cuộc sống vua chúa thời Phật tại thế 288. Phật thăm bệnh đệ tử và cách giải thoát sau khi chết 289. Lợi ích của thành tựu 4 pháp: Phật, Pháp, Tăng, Giới 290. Các cách tu tập chi tiết về Tứ như ý túc 291. Trí tuệ là số 1 292. Tu tập 5 căn để đến Niết bàn 293. Vấn đề tuổi già 294. Sự quan trọng của giới luật 295. Bài học cơ bản từ cái chết của Sàriputta 296. Cách tu tập hướng tâm 297. Kỹ năng phát triển nghề nghiệp 298. Vấn đề liên quan đến trí nhớ 299. Phương pháp tu tập 7 giác chi 300. Các món ăn của các triền cái (phiền não) - 301. Cách chữa bệnh bằng 7 giác chi của Phật Gotama và đệ tử 302. Phương pháp tu tập 7 giác chi 303. Các pháp tu tập khi ứng dụng Bát chánh đạo 304. Cách giải thoát nhờ Bát chánh đạo 305. Vấn đề vô minh 306. Các vấn đề liên quan đến vô vi, thần thông 307. 3 pháp thực hành giải thoát ngay hiện tại 308. 8 nguyên nhân tổn hại các gia đình 309. Cách thoát khỏi tà kiến 310. Vấn đề cầu nguyện và vãng sanh 311. Nhân quả nghề chiến đấu 312. Nhân quả nghề hát kịch 313. Khái niệm hiền lành và tàn bạo 314. Cầu an cho người bệnh 315. Những điều khó làm trong Phật pháp 316. Bát chánh đạo là con đường dẫn đến Niết bàn và A La Hán 317. Để không sợ hãi người phụ nữ cần làm gì? 318. 5 điều khó và dễ đối với phụ nữ 319. Sức mạnh của người đàn ông là gì? 320. Sức mạnh của người phụ nữ 321. Các đặc điểm cơ bản về người phụ nữ 322. Mối liên hệ giữa vật chất và tinh thần 323. Nhận thức đúng đắn về pháp môn 324. Quá trình diễn biến của tâm khi thiền để giải thoát 325. Lợi ích của không phóng dật 326. Phương pháp phòng hộ 6 căn 327. Phật Gotama thăm và chữa bệnh 328. Cách ăn uống đúng pháp 329. Sợi dây tái sanh là gì? 330. Mục đích của cái nhìn chân chánh là gì? 331. Người giữ giới cần quan tâm điều gì 332. Dù không mong ước nhưng bản thân tu tập vẫn giải thoát 333. Không 1 loại nào khác đa dạng hơn tâm 334. Những cái thấy biết căn bản để tu tập giải thoát 335. Bài kinh quan trọng cho người xuất gia 336. Còn chấp trước là còn có tội 337. Phương pháp tu tập cốt lõi về 5 thủ uẩn 338. Sự nhận thức về 1 A La Hán 339. Không chấp trước là giải thoát 340. Nguyên nhân chúng sanh bị ô nhiễm 341. Phương pháp nhận thức về con đường giải thoát 342. 5 loại chủng tử ở đời 343. Hãy sống tự mình làm hòn đảo cho chính mình 344. Thiên chấp cái gì sẽ là cái đó 345. Cách từ bỏ gánh nặng để giải thoát 346. Thân bệnh và tâm bệnh 347. Lẽ thường tình đối với con người 348. Sống gần ai mình sẽ bị ảnh hưởng người đó 349. Không nên đánh giá bề ngoài 350. Lợi ích của giữ gìn giới luật 351. Thói thường của người đời 352. Vấn đề an toàn gia đình 353. Thân người khó được 354. Các chướng ngại cho sự an lạc 355. Cách sống mạnh mẽ không biết sợ 356. Con đường Bát chánh đạo dẫn đến giải thoát 357. Luân hồi là vô thỉ không nguồn gốc 358. Sự phát sinh tri kiến 359. 7 pháp dẫn đến diệt thọ, tưởng, giới 360. Nhân quả khi thực hành thân, khẩu, ý 361. Sự sai biệt của các giới do duyên khởi 362. Vấn đề quan điểm, lòng tin và duyên khởi 363. Vấn đáp về nguyên nhân đau khổ 364. Phương pháp giải trừ khổ đau, sầu não 365. Nhận thức về thức ăn 366. Hạng người ít nghe 367. Lý duyên khởi là cơ sở quan trọng để giải thích các vấn đề 368. Quả báo do gây hận thù 369. Niềm tin chân chánh sẽ giúp giải thoát 370. Vấn đề tâm thức 371. Vấn đáp về sống chết 372. Những căn bản của trí tuệ 373. Phương pháp tu tập nhờ quán thức ăn 374. Lợi ích của việc siêng năng tinh tấn 375. Vấn đáp về đau khổ 376. Lối sống của người xuất gia 377. Phương pháp thoát nghèo 378. 7 lời thề nguyện chân chính 379. Hậu quả của việc làm ác 380. Giá trị lợi ích của chữ NHẪN 381. Cách niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng đúng 382. Phương pháp thoát khỏi sợ hãi 383. Lợi ích khi có niềm tin với chánh pháp 384. Cách ngủ ngon 385. Lợi ích khi người nữ biết Phật pháp 386. Các vấn đề liên quan đến con người 387. Nhận thức về việc ăn uống, bố thí 388. Cách để được sự tin tưởng 389. Không chấp trước sẽ có trí tuệ 390. Loài người cần lưu tâm 391. Vấn đề tham lam và bố thí 392. Cách chế ngự tâm 393. Những điều làm người cần tâm niệm 394. Con người cần lưu ý 1 số điều 395. Phương pháp làm đẹp 396. Ý nghĩa về giải thoát 397. Phương pháp tư duy tu tập của người nữ 398. Tư duy của người xuất gia đối với thời gian 399. Lí do tái sanh như mong ước sau khi chết 400. Vấn đề tưởng 401. Phương pháp an trú nhiều là nhờ an trú không 402. Phương pháp ước nguyện thành hiện thực 403. Phân biệt các hạng người và hành vi nhân quả 404. Cách nhận thức về địa ngục, sống chết, luân hồi, nhân quả 405. Mạng căn và thân thể là 1 hay là khác 406. Lí do chứng đắc được các cõi giới khác nhau 407. 7 pháp tu tập để đạt chánh định 408. 3 con đường tắt hướng đến an lạc 409. 1 người trẻ xuất gia tiêu biểu 410. Biểu hiện của tà sư trước người có giới luật 411. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Bát chánh đạo 412. 4 Thánh tích cần chiêm ngưỡng và tôn kính 413. Cách cúng dường tối thượng 414. Sự chu đáo, lòng từ bi và tinh thần báo ân của Phật Gotama 415. 4 đại giáo pháp quan trọng và cách học pháp 416. Mọi thứ trên đời đều là vô thường 417. Lời dạy của Phật Gotama khi sắp niết bàn 418. Tinh thần cầu pháp của dâm nữ Ambapàli 419. Truyền thống về chánh pháp 420. Tóm tắt phương pháp tu giải thoát 421. 7 pháp tu tập trở nên mạnh mẽ 422. Cách nhận diện 1 quốc gia hùng mạnh 423. Vấn đề người nghèo đối với 1 quốc gia 424. Hãy tự mình là ngọn đèn 425. Trú xứ phù hợp cho người xuất gia 426. Tấm lòng từ bi của Phật Gotama với chúng sanh 427. Lí do vẫn còn tà kiến 428. Nhận thức về Duyên khởi 429. Các cảnh giới của các tu sĩ 430. Người chưa chứng đắc khó sống 1 mình 431. Sử dụng chánh kiến để loại trừ tà kiến chấp thủ 432. Các đức tính của 1 vị A la hán khi còn sống 433. Vấn đề ngũ uẩn và chấp thủ 434. Nhận thức về vấn đề giai cấp 435. Công đức lớn khi thực hành thân hành niệm 436. Sống độc cư dễ chứng đắc hơn 437. Người ngu bị lôi cuốn trong các pháp hiện tại 438. Cách nhận thức con đường tu hành 439. Phương pháp tu tập để an trú với không trú 440. 10 pháp quan trọng cần tìm hiểu và thực tập 441. Cách học Phật pháp có lợi ích 442. Tứ niệm xứ giải trừ các biện luận tà kiến 443. 11 cách tu tập để tăng trưởng trí tuệ 444. Cách tiêu trừ ác pháp để an lạc 445. Thế nào là 1 Sa môn đúng nghĩa 446. Lộ trình tu tập cơ bản 447. Cách tìm hiểu và nhận biết về Như Lai 448. Vấn đề 5 hạ phần kiết sử 449. Quy trình thay đổi tâm 450. Phương pháp nhận thức các quan điểm sống ở đời 451. Niềm tin của 1 người xuất gia chân chính 452. Cõi thiện chờ đợi 1 tâm không cấu uế 453. Các khái niệm nguyên nhân đau khổ do dục 454. Các bước tu tập để sống tốt và giải thoát 455. Cách học của người có trí 456. Chư Thiên thường hỏi Phật những gì 457. Phương pháp nhận biết đã chứng đắc 458. Con người có thể thay đổi 459. 4 điều sợ hãi đối với người lội nước 460. Tướng do tâm sanh: Tham, sân, si 461. 4 loại pháp hành để tu tập 462. Lợi ích của việc tôn kính các bậc chân tu 463. Các pháp môn không có thiên vị 464. Làm nghề gì cũng cần phải quan sát và có trí 465. Ý nghĩa của hội trường chân chính 466. Phương pháp sống để được thanh tịnh 467. Làm người không nên kiêu mạn và qua mặt người trí 468. Nhân quả của thói quen 469. 3 nguyên do đau khổ cốt lõi ở đời 470. Phật Gotama dạy bình đẳng giới tính nam nữ 471. Cách thức nhận biết người tốt hoặc A la hán 472. Nhân duyên của 4 pháp hành 473. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Tứ niêm xứ 474. Người xuất gia cần buông xả toàn diện như giới luật của bậc Thánh 475. Nếu không có thầy tốt hãy nương tựa chánh pháp 476. Các bước tu tập cần phải vượt qua 477. Phương pháp tu tập có thần thông 478. Cách tu tập trở thành 1 người xuất gia chân chánh 479. Cách nhìn người bất chánh 480. Phật Gotama dạy sống làm người tốt 481. Phương pháp tư duy về trung đạo khi tu tập 482. Sự khác biệt phước đức của người tại gia và xuất gia 483. Người chưa thực tiễn giảng dạy như người mù 484. Giới luật và phương pháp tu tập của người xuất gia 485. Người tại gia cần tư duy gì trước khi xuất gia 486. Vấn đáp 4 giai cấp là thanh tịnh như nhau 487. 1 nhân tài Bà la môn tiêu biểu 488. Nguồn gốc giai cấp của 1 con người là do duyên 489. Mọi người đều bình đẳng 490. Có 3 loại ngã chấp 491. Phật Gotama tán thán 3 pháp uẩn 492. Phương pháp học cẩn thận 493. Cái nhìn chân thật về khổ và cách đoạn trừ 494. Các loại ác pháp 495. Bát chánh đạo là con đường diệt trừ ác pháp 496. Tâm giải thoát bất động là mục đích của phạm hạnh 497. Cái nhìn như thật về tâm 498. 6 pháp sống hạnh phúc 499. Phật Gotama dạy phương pháp học hiệu quả nhất 500. Các pháp hành để chứng đạt chân lý 501. Cách nhận biết 1 người chứng đạt chân lý 502. Cách nhận biết 1 người giác ngộ chân lý 503. Phương pháp nhận thức chân lý 504. Những điều con người cần phải tư duy 505. 6 loại tranh chấp căn bản 506. Nghiệp không do mong cầu mà giải được 507. 5 pháp cơ bản đệ tử Như Lai cung kính tôn trọng và sống nương tựa 508. Những người không đáng tôn trọng, cung kính, đảnh lễ, cúng dường? 509. Phật dạy về đi, đứng, nằm, ngồi 510. Phật dạy về ăn nói, giao tiếp 511. Phương pháp thoát khỏi luân hồi 512. Bào thai hình thành như thế nào? 513. Chánh pháp là gì? 514. Pháp được giảng dạy là để đưa vượt qua, không phải để nắm lấy. 515. Phương pháp tu tập và cách sống với nhiều người 516. Nhận thức về cuộc đời 517. 4 sự suy vong ở đời 518. Sự trở ngại của đời sống tại gia 519. 10 pháp để trở thành bậc Sa môn tối thượng 520. Phương pháp tu tập đối với các dục 521. 4 nguyên nhân đưa đến thất bại cho sự thành tựu vô thượng trí đức 522. Phương pháp nhận biết người có giới đức và trí tuệ 523. Phương pháp giảng dạy cho người có trí thời Đức Phật là gì ? 524. Phương pháp tu tập 7 giác chi
Cách Nhận Thức

Phương pháp tu tập đạt nhiều kết quả như ý

99.- Hạt Muối.

  1. – Ai nói như sau, này các Tỷ-kheo: “Người này làm nghiệp như thế nào, như thế nào, người ấy cảm thọ như vậy, như vậy”. Nếu sự kiện là vậy, này các Tỷ-kheo, thời không có đời sống Phạm hạnh, không có cơ hội để nêu rõ đau khổ được chơn chánh đoạn diệt. Và này các Tỷ-kheo, ai nói như sau: “Người này làm nghiệp được cảm thọ như thế nào, như thế nào, người ấy cảm thọ quả dị thục như vậy, như vậy”. Nếu sự kiện là vậy, này các Tỷ-kheo, thời có đời sống Phạm hạnh, có cơ hội để nêu rõ đau khổ được chơn chánh đoạn diệt.
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được (trong đời sau), nói gì là nhiều.
  1. Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân không tu tập, giới không tu tập, tâm không tu tập, tuệ không tu tập, hạn hẹp, tự ngã nhỏ nhen, sống chịu khổ ít oi. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục.

Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được (trong đời sau), nói gì là nhiều?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân được tu tập, giới được tu tập, tâm được tu tập, tuệ được tu tập, không có hạn hẹp, tự ngã to lớn, sống đời vô lượng. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được (trong đời sau), nói gì là nhiều.

  1. Ví như, này các Tỷ-kheo, có người bỏ một nắm muối vào trong một chén nước nhỏ. Các Thầy nghĩ như thế nào, này các Tỷ-kheo, nước trong chén ấy có vì nắm muối trở thành mặn và không uống được phải không?
– Thưa đúng vậy, bạch Thế Tôn. Vì cớ sao? Nước trong chén nhỏ này là ít, do nắm muối này, nước trở thành mặn, không uống được.

– Ví như, này các Tỷ-kheo, có người bỏ một nắm muối vào sông Hằng. Các Thầy nghĩ như thế nào, này các Tỷ-kheo, sông Hằng có vì nắm muối trở thành mặn và không uống được phải không?

– Thưa không, bạch Thế Tôn. Vì cớ sao? Lớn là cả khối nước sông Hằng. Khối nước ấy không vì nắm muối này, nước trở thành mặn và không uống được.

– Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục. Ở đây, này các Tỷ kheo, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được (trong đời sau), nói gì là nhiều.

  1. Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục? Ở đây, này các Tỷ-kheo có người thân không tu tập, giới không tu tập, tâm không tu tập, tuệ không tu tập, hạn hẹp, tự ngã nhỏ nhen, sống chịu khổ ít oi. Hạng người như vậy, này các Tỷ-kheo, làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục. Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được (trong đời sau), nói gì là nhiều. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân được tu tập, giới được tu tập, tâm được tu tập, tuệ được tu tập, hạn hẹp, tự ngã to lớn, sống đời vô lượng. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tợ, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, nói gì là nhiều.
  2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người bị tù tội vì nửa đồng tiền, bị tù tội vì một đồng tiền, bị tù tội vì một trăm đồng tiền. Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không bị tù tội vì nửa đồng tiền, không bị tù tội vì một đồng tiền, không bị tù tội vì một trăm đồng tiền.
Như thế nào, này các Tỷ-kheo, bị tù tội vì nửa đồng tiền, bị tù tội vì một đồng tiền, bị tù tội vì một trăm đồng tiền? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người nghèo khổ, ít sở hữu, ít tài sản. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, bị tù tội vì nửa đồng tiền, bị tù tội vì một đồng tiền, bị tù tội vì một trăm đồng tiền.

Như thế nào, này các Tỷ-kheo, không bị tù tội vì nửa đồng tiền, không bị tù tội vì một đồng tiền, không bị tù tội vì một trăm đồng tiền? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người giàu có, có tiền của lớn, có tài sản lớn. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, không bị tù tội vì nửa đồng tiền, không bị tù tội vì một đồng tiền, không bị tù tội vì một trăm đồng tiền.

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây có người làm nghiệp ác nhỏ mọn, nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục. Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều.

  1. Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn, nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân không tu tập, giới không tu tập, tâm không tu tập, tuệ không tu tập, hạn hẹp, tự ngã nhỏ nhen, sống chịu khổ ít oi. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, làm nghiệp ác nhỏ mọn, nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục.
Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân được tu tập, giới được tu tập, tâm được tu tập, tuệ được tu tập, không có hạn hẹp, tự ngã to lớn, sống đời vô lượng. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều.
  1. Ví dụ một người đồ tể hay người giết dê, này các Tỷ-kheo, đối với một số người đánh cắp dê, có thể giết hay trói, hay tịch thu tài sản, hay làm như ý muốn. Ðối với một số người cũng đánh cắp dê, không có thể giết, không có thể trói, không có thể tịch thu tài sản, hay không có thể làm như ý muốn.
Như thế nào, này các Tỷ-kheo, người đồ tể hay người giết dê, đối với một số người đánh cắp dê, có thể giết, có thể trói, có thể tịch thu tài sản, hay có thể làm như ý người ấy muốn?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người nghèo khổ, ít sở hữu tài sản. Kẻ đồ tể hay người giết dê, đối với kẻ đánh cắp dê như vậy có thể giết, hay trói, hay có thể tịch thu tài sản, hay có thể làm như ý người ấy muốn.

Như thế nào, này các Tỷ-kheo, người đồ tể hay người giết dê, đối với kẻ đánh cắp dê như vậy không có thể giết, không có thể trói, không có thể tịch thu tài sản, hay không có thể làm như ý muốn?

Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người giàu có, có sở hữu lớn, có tài sản lớn, hay nhà vua, hay đại thần của nhà vua. Người đồ tể hay người giết dê, đối với kẻ đánh cắp dê như vậy không có thể giết, không có thể trói, không có thể tịch thu tài sản, hay không có thể làm như ý người ấy muốn. Không có gì phải làm khác hơn là chắp tay và cầu xin như sau: “Thưa ngài, hãy cho con lại con dê hay giá tiền con dê”.

Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, đối với một số người có làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục. Nhưng ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với một số người làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, và nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều.

  1. Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có người thân không tu tập, giới không tu tập, tâm không tu tập, tuệ không tu tập, hạn hẹp, tự ngã nhỏ nhen, sống chịu khổ ít oi. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, làm nghiệp ác nhỏ mọn, và nghiệp ác ấy đưa người ấy vào địa ngục.
Hạng người như thế nào, này các Tỷ-kheo, có người làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người thân được tu tập, giới được tu tập, tâm được tu tập, tuệ được tu tập, không có hạn hẹp, tự ngã to lớn, sống đời vô lượng. Người như vậy, này các Tỷ-kheo, có làm nghiệp ác nhỏ mọn tương tự, nghiệp ác ấy đưa người ấy đến cảm thọ ngay trong hiện tại, cho đến chút ít cũng không thấy được, còn nói gì là nhiều.

Ai nói như sau, này các Tỷ-kheo: “Người này làm nghiệp như thế nào, như thế nào, người ấy sẽ cảm thọ (quả) như vậy, như vậy”. Nếu sự kiện là vậy, này các Tỷ-kheo, thời không có đời sống Phạm hạnh, không có cơ hội để nêu rõ đau khổ được chơn chánh đoạn diệt. Và này các Tỷ-kheo, có ai nói như sau: “Người này làm nghiệp được cảm thọ như thế nào, như thế nào, người ấy sẽ cảm thọ quả dị thục như vậy, như vậy”. Nếu sự kiện là vậy, này các Tỷ-kheo, thời có đời sống Phạm hạnh, có cơ hội để nêu rõ đau khổ được chơn chánh đoạn diệt.

100.- Kẻ Lọc Vàng

  1. – Này các Tỷ-kheo, có những uế nhiễm thô tạp của vàng như bụi, cát, đá, sạn và đá sỏi. Người đãi lọc bụi hay đệ tử của người đã lọc bụi đem đổ vào trong cái máng, rồi rửa sạch qua, rửa sạch lại, rửa sạch thêm nữa.
Làm như vậy xong, làm như vậy hoàn tất, còn lại những uế nhiễm bậc trung của vàng, như cát đá, sạn tế nhị và các hột cát thô tạp. Người đãi lọc bụi hay đệ tử của người đãi lọc bụi rửa sạch, rửa sạch thêm nữa, rửa sạch hoàn toàn.

Làm như vậy xong, làm như vậy hoàn tất, còn lại những uế nhiễm tế nhị, như cát mịn và cát bụi đen. Người đãi lọc bụi hay đệ tử của người đãi lọc bụi rửa sạch, rửa sạch thêm nữa, rửa sạch hoàn toàn.

Làm xong như vậy, làm như vậy hoàn tất, chỉ còn lại bụi vàng.

  1. Rồi người thợ vàng hay đệ tử người thợ vàng bỏ bụi vàng ấy vào trong cái lò, rồi thụt ống bệ, thụt ống bệ thêm, thụt ống bệ cho đến khi vàng bắt đầu chảy, nhưng không chảy ra khỏi miệng lò. Vàng ấy được thụt bệ, được thụt bệ thêm nữa, được thụt bệ hơn nữa, nhưng không chảy ra khỏi miệng lò, chưa làm xong, chưa sạch các uế nhiễm, chưa có nhu nhuyễn, chưa có kham nhậm, chưa có sáng chói. Vàng ấy còn có thể bể vụn và chưa có thể được tác thành tốt đẹp.
Có một thời, này các Tỷ-kheo, người thợ vàng hay đệ tử người thợ vàng ấy lại thụt bệ, thụt bệ thêm nữa, thụt bệ hơn nữa, cho đến khi vàng chảy ra khỏi lò. Vàng ấy lại được thụt bệ, được thụt bệ thêm nữa, được thụt bệ hơn nữa, cho đến khi vàng ấy chảy ra khỏi lò, được làm xong, được sạch các uế nhiễm, được nhu nhuyễn, được kham nhậm, và được sáng chói. Vàng ấy còn không bị bể vụn và có thể tác thành tốt đẹp. Và loại trang sức nào người ấy muốn, như vàng lá, hay nhẫn, hay vòng cổ, hay dây chuyền, người ấy có thể làm thành như ý muốn.
  1. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập tăng thượng tâm, còn tồn tại các kiết sử thô tạp, thân ác hành, khẩu ác hành, ý ác hành. Tỷ-kheo có tư lự, có thông minh, từ bỏ, gột sạch, chấm dứt, không cho sanh khởi lại.
Làm như vậy xong, làm như vậy hoàn tất, Tỷ-kheo tu tập tăng thượng tâm, còn tồn tại các kiết sử thuộc bậc trung, dục tầm, sân tầm, hại tầm. Tỷ-kheo có tư lự, có thông minh, từ bỏ, gột sạch, chấm dứt, không cho sanh khởi .

Làm như vậy xong, làm như vậy hoàn tất, Tỳ kheo tu tập tăng thượng tâm, còn tồn tại các kiết sử tế nhị, như tư tưởng về gia tộc, tư tưởng về quốc độ, tư tuởng không bị khinh rẻ. Tỳ kheo có tư lự, có thông minh, từ bỏ, gột sạch, chấm dứt không cho chúng sanh khởi.

Làm như vậy xong, làm như vậy hoàn tất, chỉ còn lại các pháp tầm (tư tưởng về pháp).

  1. Ðịnh như vậy không có an tịnh, không có thù thắng, không được khinh an, không đạt đến nhứt tâm, nhưng là một trạng thái chế ngự thường xuyên dằn ép. Nhưng đến một thời, này các Tỷ-kheo, tâm của vị ấy được nội trú, lắng đứng lại, được nhứt tâm, được định tĩnh. Ðịnh ấy được an tịnh, được thù diệu, được khinh an, đạt đến nhứt tâm, không phải một trạng thái chế ngự thường xuyên dằn ép, tùy thuộc vào pháp gì tâm người ấy hướng đến để thắng tri, để chứng ngộ; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến pháp ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  2. Nếu vị ấy ước muốn, ta sẽ chứng được các loại thần thông, một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân, hiện hình, biến hình, đi ngang qua vách, qua tường, qua núi, như đi ngang hư không, độn thổ, trồi lên ngang qua đất liền, ngồi kiết già đi đến hư không như con chim, với bàn tay chạm và rờ mặt trăng và mặt trời, những vật có đại oai lực, đại oai thần như vậy, có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  3. Vị ấy nếu ước muốn: “Với thiên nhĩ thanh tịnh siêu nhân, có thể nghe hai loại tiếng chư Thiên và loài người”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  4. Nếu vị ấy ước muốn: “Mong rằng với tâm của mình có thể biết tâm của các loại chúng sanh khác, tâm của các loài Người khác như sau: Tâm có tham biết là tâm có tham. Tâm không tham biết là tâm không tham. Tâm có sân biết là tâm có sân. Tâm không sân biết là tâm không sân. Tâm có si biết là tâm có si. Tâm không si biết là tâm không si. Tâm chuyên chú biết là tâm chuyên chú. Tâm tán loạn biết là tâm tán loạn. Ðại hành tâm biết là đại hành tâm. Không phải đại hành tâm biết là không phải đại hành tâm. Tâm chưa vô thượng biết là tâm chưa vô thượng. Tâm vô thượng biết là tâm vô thượng. Tâm thiền định biết là tâm thiền định. Tâm không thiền định biết là tâm không thiền định.Tâm giải thoát biết là tâm giải thoát. Tâm không giải thoát biết là tâm không giải thoát”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  5. Nếu vị ấy ước muốn: “Ta sẽ nhớ đến nhiều đời sống quá khứ, như một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, hai trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời, nhiều hoại kiếp, nhiều thành kiếp, nhiều hoại và thành kiếp; vị ấy nhớ rằng: “Tại chỗ kia, ta có tên như thế này, dòng họ như thế này, giai cấp như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ đến mức như thế này. Sau khi chết tại chỗ kia, ta được sanh tại chỗ nọ. Tại chỗ ấy, ta có tên như thế này, dòng họ như thế này, giai cấp như thế này, thọ khổ lạc như thế này, tuổi thọ đến mức như thế này. Sau khi chết tại chỗ nọ, ta được sanh tại đây”. Vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào”.
  6. Nếu vị ấy ước muốn: Với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân, ta thấy sự sống và chết của chúng sanh. Ta biết rõ chúng sanh, người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ, kẻ thô xấu, người may mắn, kẻ bất hạnh, đều do hạnh nghiệp của họ. Các chúng sanh ấy làm những ác nghiệp về thân, ngữ và ý, phỉ báng các bậc thánh, theo tà kiến, tạo các nghiệp theo tà kiến. Những người này, sau khi thân hoại mạng chung, phải sanh vào cõi dữ, ác thú, địa ngục, đọa xứ. Các chúng sanh nào làm những thiện hạnh về thân, ngữ và ý, không phỉ báng các bậc thánh, theo chánh kiến, tạo các nghiệp theo chánh kiến. Những vị này, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên các cõi thiện, cõi Trời, cõi đời này. Như vậy, với thiên nhãn thuần tịnh siêu nhân, ta có thể thấy sự sống chết của chúng sanh, người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ, kẻ thô xấu, người may mắn, kẻ bất hạnh, đều do hạnh nghiệp của họ”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  7. Nếu vị ấy ước muốn: “Do đoạn diệt các lậu hoặc ngay trong hiện tại, với thắng trí, ta chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến trạng thái ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  8. Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ-kheo, cần phải thỉnh thoảng tác ý ba tướng. Cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng định, cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng cần, cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng xả.
  9. Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ-kheo, nếu một chiều tác ý tướng định, thời có sự kiện tâm vị ấy đi đến thụ động. Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ kheo, nếu một chiều tác ý tướng tinh cần, thời có sự kiện tâm vị ấy đi đến trạo cử. Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ kheo, nếu một chiều tác ý tướng xả, thời có sự kiện tâm vị ấy không chơn chánh định tĩnh để đoạn diệt các lậu hoặc. Nhưng nếu Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ-kheo, nếu thỉnh thoảng tác ý tướng định, thỉnh thoảng tác ý tướng tinh cần, thỉnh thoảng tác ý tướng xả, tâm vị ấy trở thành nhu nhuyến, kham nhậm, chói sáng, không bể vụn, chơn chánh định tĩnh để đoạn tận các lậu hoặc.
  10. Ví như một thợ làm vàng, này các Tỷ-kheo, hay đệ tử người làm vàng, xây lên các lò đúc. Sau khi xây lên các lò đúc, người ấy nhóm lửa đốt miệng lò. Sau khi đốt miệng lò, với cái kềm, người ấy cầm vàng bỏ vào miệng lò; rồi thỉnh thoảng người ấy thụt ống bệ, thỉnh thoảng người ấy rưới nước, thỉnh thoảng người ấy quan sát kỹ lưỡng. Nếu người làm vàng hay đệ tử người làm vàng, này các Tỷ-kheo, một chiều thổi ống bệ, thì có sự kiện vàng ấy bị cháy. Nếu người làm vàng hay đệ tử người làm vàng, này các Tỷ-kheo, một chiều rưới nước, thì có sự kiện vàng ấy bị nguội lạnh. Nếu người làm vàng hay đệ tử người làm vàng, này các Tỷ-kheo, một chiều quan sát kỹ lưỡng, thì có sự kiện vàng ấy không chơn chánh đi đến thuần thục. Còn nếu người làm vàng hay đệ tử người làm vàng, này các Tỷ-kheo, thỉnh thoảng thổi ống bệ vàng ấy, thỉnh thoảng rưới nước, thỉnh thoảng quan sát kỹ lưỡng, thời vàng ấy trở thành trở thành nhu nhuyến, kham nhậm, chói sáng, không bể vụn, và được thành tốt đẹp. Và loại trang sức nào người ấy muốn như vàng lá, hay nhẫn, hay vòng cổ, hay dây chuyền, người ấy có thể làm thành như ý muốn.
  11. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo siêng năng tu tập tăng thượng tâm, cần phải thỉnh thoảng tác ý ba tướng. Cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng định, cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng tinh cần, cần phải thỉnh thoảng tác ý tướng xả. Nếu Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ-kheo, nếu một chiều tác ý tướng định, thời có sự kiện tâm vị ấy đi đến thụ động. Nếu Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ kheo, nếu một chiều tác ý tướng tinh cần, thời có sự kiện tâm vị ấy đi đến trạo cử. Nếu Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ kheo, nếu một chiều tác ý tướng xả, thời có sự kiện tâm vị ấy không chơn chánh định tĩnh để đoạn diệt các lậu hoặc. Nhưng nếu Tỷ-kheo siêng tu tập tăng thượng tâm, này các Tỷ-kheo, thỉnh thoảng tác ý tướng định, thỉnh thoảng tác ý tướng tinh cần, thỉnh thoảng tác ý tướng xả, tâm vị ấy trở thành nhu nhuyến, kham nhậm, chói sáng, không bể vụn, chơn chánh định tĩnh để đoạn tận các lậu hoặc. Tùy thuộc theo pháp gì, tâm vị ấy hướng đến để thắng tri, để chứng ngộ, vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến pháp ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
  12. Nếu vị ấy muốn: “Ta sẽ chứng đạt nhiều loại thần thông … (như 100.5) … chứng tri sáu loại thắng trí … do đoạn diệt các lậu hoặc … (như 100.10) … sau khi chứng ngộ, ta sẽ chứng đạt và an trú”; vị ấy có khả năng, có năng lực đạt đến pháp ấy, dầu thuộc loại xứ nào.
Xem chi tiết:

https://buocdauhocphat.com/kinh-tang-chi-bo-chuong-iii-ba-phap-x-pham-hat-muoi

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc