Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Bổn Sanh số 350 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
“Hanti hatthehi pādehi,
mukhañca parisumbhati;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Akkosati yathākāmaṁ,
āgamañcassa icchati;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Abbhakkhāti abhūtena,
alikenābhisāraye;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Haraṁ annañca pānañca,
Vatthasenāsanāni ca;
Aññadatthuharā santā,
Te ve rāja piyā honti;
Kaṁ tena tvābhipassasī”ti.
Devatāpañhajātakaṁ dasamaṁ.
Cūḷakuṇālavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Narānaṁ asakkhivasimhavaro,
Nīliyamaggivarañca puna;
Puna rasāyasakūṭavaro,
Tathārañña sārathi hanti dasāti.
Atha vagguddānaṁ
Kāliṅgaṁ pucimandañca,
kuṭidūsaka kokilā;
Cūḷakuṇālavaggo so,
pañcamo suppakāsitoti.
Catukkanipātaṁ niṭṭhitaṁ.
This Question will be found in the Ummagga Jataka.
Bổn Sanh số 350 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
“Hanti hatthehi pādehi,
mukhañca parisumbhati;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Akkosati yathākāmaṁ,
āgamañcassa icchati;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Abbhakkhāti abhūtena,
alikenābhisāraye;
Sa ve rāja piyo hoti,
kaṁ tena tvābhipassasi”.
“Haraṁ annañca pānañca,
Vatthasenāsanāni ca;
Aññadatthuharā santā,
Te ve rāja piyā honti;
Kaṁ tena tvābhipassasī”ti.
Devatāpañhajātakaṁ dasamaṁ.
Cūḷakuṇālavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Narānaṁ asakkhivasimhavaro,
Nīliyamaggivarañca puna;
Puna rasāyasakūṭavaro,
Tathārañña sārathi hanti dasāti.
Atha vagguddānaṁ
Kāliṅgaṁ pucimandañca,
kuṭidūsaka kokilā;
Cūḷakuṇālavaggo so,
pañcamo suppakāsitoti.
Catukkanipātaṁ niṭṭhitaṁ.