BJT 2553Lúc bấy giờ, trong khi là vị Thiên nhân, tôi đã ngự xuống trái đất. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng năm ngọn đèn.
BJT 2554Kể từ khi tôi đã dâng cúng ngọn đèn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đèn.
BJT 2555Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2556Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Devabhūto ahaṁ santo,
oruyha pathaviṁ tadā;
Padīpe pañca pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ padīpamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsake kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantacakkhunāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padīpadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padīpadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2553 I, being reborn as a god,
coming down to the earth back then,
made a donation of five lamps,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 1
Walt 2554 In the ninety-four aeons since
I donated that lamp back then,
I’ve come to no know bad rebirth:
that’s the fruit of lamp-donations. Verse 2
Walt 2555 In the fifty-fifth aeon hence
there lived one ruler of the earth,
who was named Samantacakkhu,
a wheel-turning king with great strength. Verse 3
Walt 2556 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Araṇadīpiya Thera spoke these verses.
The legend of Araṇadīpiya Thera is finished.
BJT 2553Lúc bấy giờ, trong khi là vị Thiên nhân, tôi đã ngự xuống trái đất. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng năm ngọn đèn.
BJT 2554Kể từ khi tôi đã dâng cúng ngọn đèn trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng ngọn đèn.
BJT 2555Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacakkhu, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2556Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Devabhūto ahaṁ santo,
oruyha pathaviṁ tadā;
Padīpe pañca pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Catunnavutito kappe,
yaṁ padīpamadaṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsake kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantacakkhunāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padīpadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padīpadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.