BJT 2565Lúc bấy giờ, tôi đã là lính kiểm lâm ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Siddhattha đang di chuyển ở trên không trung.
BJT 2566Trong khi ngước nhìn bậc Đại Hiền Trí, tôi đã chắp tay lên. Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo.
BJT 2567(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ đấng Nhân Ngưu trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2568Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Javahaṁsaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
Āsiṁ vanacaro tadā;
Siddhatthaṁ addasaṁ buddhaṁ,
Gacchantaṁ anilañjase.
Añjaliṁ paggahetvāna,
ullokento mahāmuniṁ;
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
avandiṁ nāyakaṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yamavandiṁ narāsabhaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā javahaṁsako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Javahaṁsakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2565 On Candabhāgā River’s bank
I was a forester back then.
I saw the Buddha, Siddhattha,
traveling across the sky there. Verse 1
Walt 2566 Raising my hands pressed together,
gazing upon the Sage so Great,
bringing pleasure to my own heart
I gave the Leader reverence. Verse 2
Walt 2567 In the ninety-four aeons since
I revered the Bull Among Men,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of reverence. Verse 3
Walt 2568 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Javahaṁsaka Thera spoke these verses.
The legend of Javahaṁsaka Thera is finished.
BJT 2565Lúc bấy giờ, tôi đã là lính kiểm lâm ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Siddhattha đang di chuyển ở trên không trung.
BJT 2566Trong khi ngước nhìn bậc Đại Hiền Trí, tôi đã chắp tay lên. Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo.
BJT 2567(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ đấng Nhân Ngưu trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 2568Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Javahaṁsaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Candabhāgānadītīre,
Āsiṁ vanacaro tadā;
Siddhatthaṁ addasaṁ buddhaṁ,
Gacchantaṁ anilañjase.
Añjaliṁ paggahetvāna,
ullokento mahāmuniṁ;
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
avandiṁ nāyakaṁ ahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yamavandiṁ narāsabhaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā javahaṁsako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Javahaṁsakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.