BJT 2557Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Romaso. Ở tại chân ngọn núi ấy, có vị Sa-môn có các giác quan đã được tu tập.
BJT 2558Tôi đã cầm lấy củ biḷālī và đã dâng cúng đến vị Sa-môn. Bậc Đại Hùng, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, đã nói lời tùy hỷ rằng:
BJT 2559“Ngươi đã dâng cúng củ biḷālī đến Ta với tâm ý trong sạch. Trong khi (ngươi) tái sanh vào cõi hữu, quả báu sẽ sanh khởi đến ngươi.”
BJT 2560(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng củ biḷālī trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của củ biḷālī.
BJT 2561Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Biḷālidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Tamhi pabbatapādamhi,
samaṇo bhāvitindriyo.
Biḷāliyo gahetvāna,
samaṇassa adāsahaṁ;
Anumodi mahāvīro,
sayambhū aparājito.
Biḷālī te mama dinnā,
vippasannena cetasā;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ nibbattataṁ tava.
Catunnavutito kappe,
yaṁ biḷālimadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
biḷāliyā idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā biḷālidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Biḷālidāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2557 In the Himalayan region,
there’s a mountain named Romasa.
At the foot of that mountain lived
a monk with senses well-controlled. Verse 1
Walt 2558 Having gathered tuberous roots,
I donated them to that monk.
The Great Hero rejoiced in that,
the Self-Become, Unconquered One: Verse 2
Walt 2559 “Tuberous roots you’ve given me
with a mind that is very clear.
Transmigrating in existence
the fruit will be reborn for you.” Verse 3
Walt 2560 In the ninety-four aeons since
I gave him those tuberous roots,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of tuberous roots. Verse 4
Walt 2561 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Biḷālidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Biḷālidāyaka Thera is finished.
BJT 2557Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Romaso. Ở tại chân ngọn núi ấy, có vị Sa-môn có các giác quan đã được tu tập.
BJT 2558Tôi đã cầm lấy củ biḷālī và đã dâng cúng đến vị Sa-môn. Bậc Đại Hùng, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, đã nói lời tùy hỷ rằng:
BJT 2559“Ngươi đã dâng cúng củ biḷālī đến Ta với tâm ý trong sạch. Trong khi (ngươi) tái sanh vào cõi hữu, quả báu sẽ sanh khởi đến ngươi.”
BJT 2560(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng củ biḷālī trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của củ biḷālī.
BJT 2561Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Biḷālidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Tamhi pabbatapādamhi,
samaṇo bhāvitindriyo.
Biḷāliyo gahetvāna,
samaṇassa adāsahaṁ;
Anumodi mahāvīro,
sayambhū aparājito.
Biḷālī te mama dinnā,
vippasannena cetasā;
Bhave nibbattamānamhi,
phalaṁ nibbattataṁ tava.
Catunnavutito kappe,
yaṁ biḷālimadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
biḷāliyā idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā biḷālidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Biḷālidāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.