BJT 5135Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã đưa các thân quyến của tôi đến và tôi đã thực hiện việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5136(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi kể trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5137Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5138Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhātupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhātupūjaka là phần thứ sáu.
“Nibbute lokanāthamhi,
siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā,
dhātupūjaṁ akāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dhātumabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhātupūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhātupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhātupūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 5135 When the World’s Lord reached nirvana,
Siddhattha, Leader of the World,
having summoned my relatives,
I worshipped that Buddha’s relics. Verse 1
Walt 5136 In the ninety-four aeons since
I worshipped those relics back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of relic-worship. Verse 2
Walt 5137 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 5138 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 5139 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Dhātupūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Dhātupūjaka Thera is finished.
BJT 5135Khi đấng Bảo Hộ Thế Gian, bậc Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã đưa các thân quyến của tôi đến và tôi đã thực hiện việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5136(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi kể trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 5137Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5138Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhātupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhātupūjaka là phần thứ sáu.
“Nibbute lokanāthamhi,
siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā,
dhātupūjaṁ akāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ dhātumabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhātupūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā dhātupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Dhātupūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.