Chuyển đến nội dung chính
Trang chủ Phân Loại Các Vấn Đề Siêu Hình 62 loại tà kiến
1. Đỉnh cao của giáo dục và văn nghĩa 2. 7 pháp đoạn trừ lậu hoặc 3. Tập kinh xưa cổ gần thời Đức Phật nhất 4. 3 niềm tin tối thượng 5. Cách ứng xử với sự cung kính 6. Nhân quả của cộng nghiệp 7. Hóa giải muộn phiền khi người thân chết 8. 5 nguy hiểm cho người phá giới 9. 5 điều lợi ích cho người giữ giới 10. 2 bữa ăn cúng dường quan trọng 11. Thần lực của Phật Gotama 12. Thời điểm Phật thuyết pháp 13. Nhân quả của khinh chê và lòng tin nơi Phật 14. Phật dùng thần thông giáo hóa người thân 15. Kinh Pháp Cú gồm 423 bài kệ 16. 11 lợi ích khi tu từ bi 17. Thực hành thiện giới có ý nghĩa gì 18. Các vấn đề về nghiệp và nhân quả 19. Quy trình vận hành của nghiệp và cách giải 20. Nhân quả của 10 nghiệp thường có 21. Cúng cho người chết có lợi không 22. Sự khác biệt giữa cách tu của Bà la môn và Phật Gotama 23. Chánh kiến về cuộc đời để giải thoát 24. Chánh tri kiến là ưu tiên đi trước 25. Pháp chữa bệnh của Phật Gotama 26. Ý nghĩa của chủng tử 27. Nhận thức chơn chánh về cuộc đời 28. Nhân quả 10 loại người hưởng dục 29. Nhân quả khi không phân biệt được đúng sai 30. 10 tai nạn khi hại người tốt 31. Không nên khoe khoang khi chưa chứng đắc 32. Các lí do Thế Tôn thuyết pháp hoặc không 33. 5 hạng người sẽ giải thoát sau khi chết 34. Nguyên lý vận hành của vô minh 35. Khi tu tập lấy gì làm căn bản 36. Những câu hỏi lớn 37. Vấn đề tưởng và thần thông 38. Các diễn biến khi thiền chứng 39. Niết bàn là LẠC 40. 9 nơi cư trú của loài hữu tình 41. Sự khác biệt của loài người ở 3 cõi giới 42. Kết quả của bố thí đo bằng tâm 43. Sự hối hận của các chư Thiên 44. 9 hạng người 45. Tầm quan trọng của 5 giới 46. Sự tôn trọng người khác của Phật Gotama 47. Các khái niệm tương đồng với Như Lai 48. 8 điều người ăn trộm bị diệt vong 49. Cốt lõi của con đường giải thoát 50. Các nhân duyên Phật thuyết pháp hoặc không thuyết pháp 51. Quy trình thực hiện chánh niệm tỉnh giác 52. Lí do động đất 53. Vấn đề tưởng và con đường tu tập 54. Lí do nữ giới xuất gia 55. Nhân quả nhẹ nhất có thể trong luân hồi 56. 3 căn bản làm phước 57. 8 thọ sanh do bố thí 58. Sử dụng thần thông giải quyết vấn đề 59. Sự tu tập chứng đắc đều có thứ lớp 60. Các sự trói buộc của người khác phái 61. Vấn đề ăn thịt và pháp môn 62. Gotama và pháp môn 63. 8 nguyên nhân chứng đắc nhờ tu trí tuệ 64. Nhận thức về thân phận con người và tuổi thọ 65. Các hành là vô thường 66. 7 điều thường thấy ở người sân hận 67. 4 điều Như Lai không che đậy 68. Các lợi ích của người có phước đức 69. Phương cách nhận thức khi tu thiền định 70. Sự vi diệu của 1 nữ cư sĩ 71. Đôi khi Phật giảng cần có lịch trình trước 72. 7 loại thức trú ở các thân khác nhau 73. Chướng ngại và nghiệp chướng 74. 6 Như Lai lực của Như Lai 75. Gotama biết tâm người khác thay đổi như thế nào 76. Nhân quả 6 sanh loại của con người 77. Phật hiện thần thông nhắc nhở đệ tử 78. Chớ có làm người đo lường các hạng người 79. 3 nhân duyên khiến nghiệp khởi lên 80. Nhân quả của nghề nghiệp ác 81. Cách sống an lạc, uy tín và hạnh phúc 82. Cách khuyên người bệnh sắp chết 83. Nghe pháp có 5 lợi ích 84. Lý do chánh pháp được an trú lâu ngày 85. Mưa và đoán tướng 86. Cách khen ngợi thầy mình 87. Sự tồn vong của Phật Pháp và các yếu tố 88. 5 điều giúp đưa đến sự giải thoát 89. 5 điều gia tăng tuổi thọ 90. Phương pháp giải thoát khi bệnh 91. Như Lai là bậc tôn trọng Pháp qua cách giảng 92. 5 pháp tu tưởng 93. 5 đặc điểm chính của đời sống Như Lai 94. 5 chướng ngại làm yếu ớt trí tuệ 95. Lãnh đạo và nhận thức về cái chết 96. Sự kiện không thể có được 97. Cho vật tốt nhận quả tốt 98. Cách mong cầu như ý 99. Nhân quả khi quy y chân chính 100. Sự sai biệt của nhân quả bố thí 101. Lợi ích loại trừ các uế nhiễm 102. Học cách tăng trí tuệ 103. Ái nguồn gốc khổ đau 104. Nhân quả đối với các nữ nhân 105. Thế giới do tâm hướng dẫn 106. Điều lo sợ khi chết 107. Cách học và nghe về Pháp Phật 108. 4 hạng người hướng đến giải thoát 109. Vấn đề tâm liên quan đến chứng đắc 110. 4 biểu hiện của người chứng đắc A la hán 111. 4 hình thức niết bàn 112. 4 vấn đề liên quan đến giới luật 113. 4 vô lượng kiếp 114. 4 loại thời gian 115. 4 loại hào quang 116. Sự vi diệu 117. Sự khác biệt giữa đệ tử Như Lai và ngoại đạo khi tu chứng 118. 4 nơi cần xúc động 119. 4 trường hợp thường xảy ra ở đời 120. Cách giảng dạy đối với loại người khó nhiếp phục 121. 4 điều không thể nghĩ đến được 122. Nguyên lý để kiếp sau trở thành vợ chồng 123. Thế giới không có điểm cuối cùng 124. Cách đặt niềm tin có kết quả 125. Uy lực của chân lý 126. Vấn đề sự xuất hiện của Phật 127. Nguyên nhân có thiên nhãn vẫn không giải thoát 128. Nguyên nhân sanh vào cõi ác 129. Người gặp Phật nhưng không giác ngộ do nghiệp dày 130. 1 cách xử lý vấn đề tiêu biểu trong đời sống xuất gia 131. Các phương pháp giảng cơ bản của Phật Gotama 132. Nhận thức về sự cám dỗ và sự thật của cuộc đời 133. Lợi ích khi hành trì giới luật 134. Cách tính khoảng cách giữa các cõi giới 135. Nguyên tắc vận hành của nhân quả 136. Nguyên tắc tái sanh của nghiệp 137. Lợi ích chân thực không đổi khi thực hành lời dạy của Phật 138. So sánh thời gian giữa các cõi giới 139. 10 điều không nên vội tin 140. Cách trị người không chứng nói chứng 141. Phật Gotama gương mẫu và sống giới luật 142. Các nỗi sợ hãi của con người và cách trị 143. 3 loại thần thông quan trọng 144. Lí do loài người bị tiêu diệt 145. Phương pháp tu trừ vô minh được tuệ giải thoát 146. Phật tuyên bố dứt khoát về làm thiện tránh ác 147. Nhận thức về các loại tội 148. Sự khác biệt ít nhiều các cõi giới do phước nghiệp 149. Phật là người như thế nào? 150. Diệu pháp biến mất và tồn tại khi nào 151. Trí tuệ là tài sản lớn nhất 152. Cám dỗ lớn nhất là phái nam và phái nữ 153. Thân người khó được 154. Tầm quan trọng của Tứ Thánh đế và Như Lai 155. Trí tuệ của Như Lai là vô biên 156. Những điều cơ bản nhất Phật Gotama muốn nói 157. Khẳng định tầm quan trọng của Tứ thánh đế 158. Kinh Chuyển pháp luân (Rất quan trọng) 159. Phương pháp học kinh điển để có trí tuệ 160. Lí do sợ hãi cái chết 161. Sự khác biệt nhân quả so với lúc sống 162. Nhân quả không sai dù chết bất thường 163. Giá trị của niềm tin bất động đối với Phật Gotama 164. Phương pháp tu chứng quả dự lưu 165. Pháp môn tu tập được như ý muốn 166. Phật thăm bệnh đệ tử và cách giải thoát sau khi chết 167. Lợi ích của thành tựu 4 pháp: Phật, Pháp, Tăng, Giới 168. Thế tôn vẫn thường xuyên Thiền tịnh 169. Phật cho phép đệ tử Moggalàna sử dụng thần thông 170. Lợi ích khi tu tập tứ như ý túc 171. Trí tuệ là số 1 172. Tu tập 5 căn để đến Niết bàn 173. Vấn đề tuổi già 174. Cách tu tập 5 căn 175. Tứ niệm xứ còn - Phật pháp còn 176. Bài học cơ bản từ cái chết của Sàriputta 177. Phật chữa bệnh bằng sự tinh tấn 178. Các món ăn của các triền cái (phiền não) - 179. Cách chữa bệnh bằng 7 giác chi của Phật Gotama và đệ tử 180. Các pháp tu tập khi ứng dụng Bát chánh đạo 181. Cách giải thoát nhờ Bát chánh đạo 182. Giới là nền tảng cơ bản cùng Bát chánh đạo 183. Bát chánh đạo là gì? 184. Cách trả lời của Đức Phật về cõi giới sau khi chết 185. Sự khẳng định về lời dạy cốt lõi của Như Lai 186. Sự tán thán về lời dạy của Như Lai 187. Các vấn đề liên quan đến vô vi, thần thông 188. Phật Gotama có thần thông là sự thật 189. Cách thoát khỏi tà kiến 190. Phương pháp giảng phù hợp căn cơ 191. Vấn đề cầu nguyện và vãng sanh 192. Nhân quả nghề chiến đấu 193. Nhân quả nghề hát kịch 194. Cư sĩ vẫn có thể chứng đắc 195. Các tu sĩ thực hành thần thông 196. Lợi ích của quy y Phật - Pháp - Tăng 197. Phật dùng thần thông hỗ trợ đệ tử tu tập 198. Bát chánh đạo là con đường dẫn đến Niết bàn và A La Hán 199. Mối liên hệ giữa vật chất và tinh thần 200. Phương pháp giải trừ nghiệp cũ và mới 201. Bản chất của thế giới 202. Phật Gotama thăm và chữa bệnh 203. Các hạng thiền định thiền chứng 204. Sợi dây tái sanh là gì? 205. Phật Gotama khích lệ cháu trai tu tập 206. Những cái thấy biết căn bản để tu tập giải thoát 207. Phật Gotama thường tự làm mọi thứ 208. Người thầy chu đáo với học trò 209. Sự nhận thức về 1 A La Hán 210. Không chấp trước là giải thoát 211. Nguyên nhân chúng sanh bị ô nhiễm 212. Sự khác biệt giữa Như Lai và các vị giải thoát khác 213. Phương pháp nhận thức về con đường giải thoát 214. Cách từ bỏ gánh nặng để giải thoát 215. Lợi ích khi nghe pháp Phật 216. Lẽ thường tình đối với con người 217. Người xấu xí vẫn chứng đắc thần thông 218. Thân người khó được 219. Lí do sự tồn vong Phật pháp 220. Chi tiết về vòng luân hồi của con người 221. Luân hồi là vô thỉ không nguồn gốc 222. Tương ưng về nghiệp và cộng nghiệp 223. Sự phát sinh tri kiến 224. 7 pháp dẫn đến diệt thọ, tưởng, giới 225. Nhân quả khi thực hành thân, khẩu, ý 226. Sự sai biệt của các giới do duyên khởi 227. Quả báo do gây hận thù 228. Vấn đáp về sống chết 229. Những căn bản của trí tuệ 230. Thế nào là niết bàn ngay trong hiện tại 231. 7 lời thề nguyện chân chính 232. Quả báo khi làm ác 233. Thói thường của người đời 234. Hậu quả của việc làm ác 235. Chư Thiên chưa giải thoát vì còn phóng dật 236. Tụng kinh Pháp Cú có lợi ích cho quỷ thần 237. Cách trừ ma ám 238. Nhân quả của người vô trí 239. Các vị Phật đều đang sống tôn trọng chánh pháp 240. Các hạng chúng sanh 241. Nhận thức về việc ăn uống, bố thí 242. Sự khác biệt giữa Phật Gotama và Bà la môn 243. Ý nghĩa về giải thoát 244. Phương pháp tư duy về thời gian 245. Người nữ vẫn tu chứng 246. Phật Gotama ứng xử với thương tích 247. Đức Phật khuyên loài người 248. Lí do tái sanh như mong ước sau khi chết 249. Phân biệt các hạng người và hành vi nhân quả 250. Cách nhận thức về địa ngục, sống chết, luân hồi, nhân quả 251. Mạng căn và thân thể là 1 hay là khác 252. Lí do chứng đắc được các cõi giới khác nhau 253. Muốn gặp Phật phải gặp thị giả trước 254. Phương pháp tu tập đầy đủ giới luật 255. Giới luật tiêu biểu tại trú xứ Phật Gotama 256. Giá trị của thân người khi còn sống 257. Bản chất của thân người 258. Các câu hỏi liên quan đến cõi giới, luân hồi, nhân quả 259. Lí do người giải thoát không trở lại cõi người 260. Phương pháp tu tập tứ thần túc 261. Lí do không bị đọa lạc 262. Phương pháp nhận biết kiếp trước của người khác 263. Tám vạn bốn ngàn 264. Lí do luân hồi nhân quả 265. Đệ tử Như Lai hàng phục ma quỷ 266. Lí do người tại gia khó giải thoát 267. Lí do Phật giải thích 1 người chết sanh ở cõi nào 268. Lời mô tả chân thật về Phật Gotama 269. 5 sanh thú và niết bàn 270. 8 hội chúng 271. 4 pháp vô sở úy 272. 10 lực của Như Lai 273. Có 4 loại sanh ra 274. Bát chánh đạo là con đường duy nhất để tu tập chứng đắc 275. Tùy mức độ tu tập thì cõi giới khác nhau 276. 1 người thầy gương mẫu 277. Chánh pháp thiết thực hiện tại được giảng 278. 8 pháp như thật của Như Lai 279. Sự khác nhau giữa các cảnh giới 280. Vấn đề quá khứ tương lai và hiện tại niết bàn 281. Xá lợi được chia cho ai 282. Sự kỳ diệu về Xá lợi Như Lai 283. Sự thật cuộc đời trước vấn đề sanh, tử 284. Phương thức niết bàn của Phật Gotama 285. Vấn đề xưng hô, cách tổ chức tăng đoàn 286. Lời dạy cuối cùng của Như Lai 287. Pháp và luật là thầy của mọi người 288. Du sĩ ngoại đạo Subhadda là đệ tử cuối cùng của Phật Gotama 289. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Bát chánh đạo 290. Tinh thần cầu pháp của 1 cư sĩ và tấm lòng của Phật Gotama 291. Hoàn cảnh dân cư khi biết tin Phật Gotama nhập diệt 292. Lí do Phật niết bàn tại Kusinàrà 293. 4 loại người nên được xây tháp 294. Cách xử sự đối với thân Như Lai 295. 4 Thánh tích cần chiêm ngưỡng và tôn kính 296. Sự khác biệt của chư Thiên khi Phật nhập diệt 297. Uy đức của thị giả Upavàna 298. Cách cúng dường tối thượng 299. Sự chu đáo, lòng từ bi và tinh thần báo ân của Phật Gotama 300. Phật Gotama tắm, uống nước và cách nghỉ mệt 301. Màu da của Như Lai thanh tịnh và sáng chói 302. Sự trầm tĩnh kỳ diệu của 1 vị xuất gia 303. Phật Gotama sử dụng thần thông làm nước trong sạch 304. Phật Gotama bệnh, mệt, khát 305. Phật sử dụng thần thông khi biết thức ăn có độc 306. 4 đại giáo pháp quan trọng và cách học pháp 307. Lí do sanh tử vì không giác ngộ giới, định, tuệ 308. Lời giảng dạy cốt lõi cuối cùng của Phật Gotama 309. Mọi thứ trên đời đều là vô thường 310. Lí do Phật chưa niết bàn 311. 8 giải thoát 312. 8 lí do khiến thế giới chấn động 313. Sự kiện chấn đông khi Phật niết bàn 314. Tu 4 thần túc sẽ thấy được nhiều kiếp 315. Lời dạy của Phật Gotama khi sắp niết bàn 316. Phật Gotama bệnh và cách chữa 317. Pháp kính là gì để đệ tử tự soi mình khi tu tập, chứng đắc 318. Phật Gotama trả lời cõi giới tái sanh 319. Lí do luân hồi 320. Phật thị hiện thần thông qua sông 321. Sống lương thiện sẽ được chư Thiên ủng hộ (Quan trong) 322. Người các cõi Thiên có khả năng tác động tâm con người 323. Thời gian giảng của Phật Gotama 324. Cách đón tiếp Phật Gotama của cư sĩ ngày xưa 325. Truyền thống về chánh pháp 326. Tóm tắt phương pháp tu giải thoát 327. Tóm tắt về Phật Gotama 328. Phương pháp giảng dạy sau khi chứng đắc vì lòng từ bi 329. Chúng sanh căn nghiệp khác nhau 330. Phương pháp tư duy về sanh, già, bệnh, chết 331. Như Lai nói về tiền thân và các vị Phật quá khứ 332. Nhân quả làm thiện của loài người 333. Vấn đề tuổi thọ của loài người 334. Vấn đề người nghèo đối với 1 quốc gia 335. Hãy tự mình là ngọn đèn 336. Phật Gotama tôn trọng sự khác biệt 337. Tu khổ hạnh sẽ đưa đến nhiều cấu uế 338. Phật giảng dạy theo tình huống thực tế 339. Phật sử dụng thần thông 340. Quá khứ của Phật Gotama 341. Các vấn đề làm người cần biết 342. Việc chứng đắc không phân biệt thời gian ngắn dài 343. Tấm lòng từ bi của Phật Gotama với chúng sanh 344. Khi nào được gọi là Phật 345. Phật Gotama thị hiện thần thông 346. Sự tôn trọng của Bà la môn với Phật Gotama 347. Ý nghĩa của Phật 348. Chư Thiên là có thật 349. Phật Gotama chứng tam minh 350. Giá trị của Trung đạo và các duyên hỗ trợ 351. Phật Gotama chứng thiền thứ nhất khi còn nhỏ 352. Tinh tấn sai pháp sẽ không có kết quả 353. Sự phỉ báng của Bà la môn về Phật Gotama 354. Nhân tướng và đời sống hàng ngày của Phật Gotama 355. Dù làm gì thì Như Lai là Như Lai 356. Phật tri ân người thầy của mình 357. Con đường tu tập và giác ngộ của Phật Gotama 358. Tính kiên nhẫn của Phật 359. Vấn đáp về sự phỉ báng Phật của tà giáo 360. Nhận thức về sự giải thoát của Như Lai 361. Vì sao Như Lai không rơi vào lỗi lầm 362. Phật Gotama đoán trước sự việc 363. Mục đích giảng pháp của Phật Gotama là diệt trừ khổ đau 364. Vì không hiểu nhân duyên nên con người khổ 365. Các giai cấp không hoàn toàn cao thấp 366. Nguyên nhân hình thành con người 367. Trú xứ ở thành Xá vệ có lầu nơi Phật Gotama ở 368. Người có uy đức thấp không thể hại người có uy đức cao 369. 1 A la hán tiêu biểu 370. 62 loại tà kiến 371. Các cảnh giới của các tu sĩ 372. Bình thản trước khen chê 373. Người chứng đắc sẽ không sợ hãi 374. Lí do xuất gia theo Phật 375. Chánh kiến và các khái niệm liên quan 376. Phật Gotama khẳng định nguồn gốc Tứ thánh đế 377. Cách nhận biết đã giải thoát hay chưa 378. Sống độc cư dễ chứng đắc hơn 379. Sơ lược về sự xuất hiện của Như Lai qua lời Ananda 380. Giữ giới luật đoạn diệt dục tưởng sẽ chứng đắc 381. Người còn dục sẽ không hiểu pháp và chứng đắc 382. Những đức tính của Phật Gotama 383. Cách sống hạnh phúc, an lạc trong hiện tại 384. Cách nhận thức con đường tu hành 385. 1 lãng tử thành A la hán 386. Phật Gotama và đệ tử bình đẳng qua ngày tự tứ 387. Đời sống tu tập của Tăng đoàn thời Phật Gotama 388. Phương pháp giảng dạy của Thế Tôn 389. Phật Gotama đau lưng 390. Cách học Phật pháp có lợi ích 391. Như Lai trả lời và không trả lời 392. Phật Gotama không tranh luận 1 ai ở đời 393. Cách tìm hiểu và nhận biết về Như Lai 394. Đức Phật luôn sống hạnh phúc trọn vẹn 395. Đệ tử Phật Gotama có thể thuyết pháp như Phật 396. Các bước tu tập để sống tốt và giải thoát 397. Một vị xuất gia làm thầy đúng nghĩa 398. Sự khác biệt của uy đức của Phật Gotama và 1 vị Vua 399. Những lợi ích khi tu tập thời Phật Gotama tại thế 400. Sự tôn trọng của Vua chúa đối với Phật Gotama 401. Sự thật về thế giới 402. Chư Thiên thường hỏi Phật những gì 403. Tại sao có tam thập tam thiên 404. Loại thiền nào Phật Gotama tán thán 405. Đệ tử Phật sẽ nương tựa ai sau khi Phật Gotama nhập diệt 406. Phương pháp nhận biết đã chứng đắc 407. Những người xuất gia không tu tập đúng pháp sẽ bị đuổi 408. Mọi thành tựu đều do huấn luyện thường xuyên 409. Nguyên nhân xưa học giới ít mà chứng đắc nhiều 410. Trí tuệ có ý nghĩa gì 411. Tướng do tâm sanh: Tham, sân, si 412. Lí do tuổi thọ và cái chết 413. Phật Gotama không chỉ trích hoặc phỉ báng lối tu nào 414. Các khái niệm cực kỳ quan trọng 415. Pháp môn giải thoát tự mình có thể cứu mình cứu người 416. 8 chứng đắc 417. Lí do các cõi giới khác nhau do chưa vượt khỏi tham trước ở đời 418. Chánh pháp của Phật Gotama làm rõ bóng tối cuộc đời 419. Cuộc đời tu tập của Phật Gotama 420. Sự khéo biết của Phật Gotama 421. Phật Gotama bị bệnh 422. Sự nguy hiểm của đồ cúng tế và uy lực của bậc chân tu 423. Vị trí của bậc chân tu xuất gia 424. Các vị tu sĩ thời Phật Gotama đều trọc đầu 425. Hành động của bậc chân tu 426. Sự ca ngợi và ganh tị của Bà la môn với Phật Gotama 427. Quy luật cuộc đời 428. 3 nguyên do đau khổ cốt lõi ở đời 429. Chân lý về sự chết ở đời 430. Nhân quả của việc bố thí 431. Bát chánh đạo là pháp môn duy nhất để giải thoát 432. Đối tượng Phật giảng thường là thiện tri thức 433. Cách thức nhận biết người tốt hoặc A la hán 434. Vấn đề sanh tử 435. Cách giữ sĩ diện của 1 Bà la môn trước Phật Gotama 436. Giới hạnh và trí tuệ được xem là tối thắng 437. Lí do y đức, danh tiếng của Đức Phật vang xa 438. Cách sống để về cõi lành 439. Nhân quả hiện tiền 440. Người có lỗi có thể trở thành A la hán nếu thật tâm xuất gia 441. Khả năng giáo hóa của Phật Gotama 442. Khi người làm ác biết hối cải sẽ được tôn trọng 443. Phật Gotama hiện thần thông để giáo dục 444. Nhân quả luân hồi 445. 4 pháp hành của người vô trí 446. Tâm lý đời thường của con người 447. Lợi ích của Tứ niệm xứ đối với sự rối ren của loài người 448. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Tứ niêm xứ 449. Uy đức của 1 vị thầy vĩ đại 450. 7 diệu pháp mà Thánh đệ tử cần có 451. Đệ tử Gotama có thể thay thế Phật để giảng pháp 452. Phật Gotama nhiệt tình thuyết pháp đến nửa đêm 453. Sự tôn kính của người dân dành cho Phật Gotama 454. Nếu không có thầy tốt hãy nương tựa chánh pháp 455. Các bước tu tập cần phải vượt qua 456. Đệ tử khẳng định lời dạy của Phật Gotama có giá trị thiết thực 457. Người chứng đắc vẫn phải biết ơn người thầy của mình 458. Phương pháp tu tập có thần thông 459. Chúng sanh căn tánh khác nhau 460. Niết bàn là đích đến của người tu tập 461. Cách nhìn người chân chánh 462. Cách nhìn người bất chánh 463. Lời khen ngợi của đệ tử dành cho Phật Gotama 464. Phương pháp để con người kết nối với chư Thiên 465. Thần thông có thể làm điều khác thường 466. Bùa chú không hại được người tốt 467. Vấn đề chấp trước và cách loại trừ 468. Quy tắc giảng dạy của Phật Gotama 469. Lí do Phật Gotama trả lời các câu hỏi 470. Lí do Phật Gotama không trả lời các câu hỏi 471. Tưởng sanh trước trí sanh sau 472. Quá trình phát triển tưởng và cõi giới sinh ra 473. Phật Gotama tán thán 3 pháp uẩn 474. Phật Gotama khẳng định giá trị của Tứ niệm xứ 475. Phật Gotama xác nhận các đệ tử tu tập có kết quả 476. Như Lai chỉ là người chỉ đường 477. Bát chánh đạo là con đường diệt trừ ác pháp 478. Tâm giải thoát bất động là mục đích của phạm hạnh 479. Các pháp hành để chứng đạt chân lý 480. Cách nhận biết 1 người chứng đạt chân lý 481. Phật Gotama thấu hiểu người khác 482. Những ưu điểm của Phật Gotama 483. Lí do Phật thuyết pháp 484. Lời nói của Như Lai là như thật như chân 485. Cách sống để không bị nghiệp ác 486. Lí do có trí tuệ hay không 487. Lí do sanh vào gia đình cao quý hay không 488. Lí do giàu 489. Lí do nghèo 490. Lí do nhiều quyền thế 491. Lí do ít quyền thế 492. Lí do dung mạo xinh đẹp 493. Lí do dung mạo không đẹp 494. Lí do mạnh khỏe 495. Lí do hay bệnh 496. Lí do sống thọ 497. Lí do chết yểu 498. Lí do con người có sự khác nhau 499. Nhân quả của 4 loại nghiệp 500. Uy đức của 1 bậc chân tu 501. Nơi nào Phật Gotama cư trú nơi đó loài người an lạc 502. Sự vi diệu của lời dạy Phật Gotama 503. Tấm lòng từ bi và trí tuệ của Phật Gotama 504. 10 thuyết tùy thuyết hợp pháp của Như Lai 505. Giá trị của lời dạy Phật Gotama 506. Ai cũng có thể chứng quả A la hán trong kiếp sống này 507. Tánh con người sai biệt nhau 508. Phương pháp giải nghiệp và 4 loại nghiệp 509. Nhân quả của việc tu tập sai 510. Nguyên lý giải thoát hoàn toàn 511. Giới hạn của việc chứng đắc thần thông chưa hoàn toàn 512. Tầm quan trọng của giáo hóa thần thông 513. 3 pháp thần thông và sự nguy hiểm của biến hóa thần thông 514. 6 loại thần thông cơ bản do tu hành mà có 515. Con đường tu tập cơ bản nhất của Phật giáo 516. 5 pháp cơ bản đệ tử Như Lai cung kính tôn trọng và sống nương tựa 517. Cuộc sống đời thường của Đức Phật có thể thấy 518. Lời khen ngợi Phật Gotama như 1 vị lãnh đạo vĩ đại 519. Các loại cúng tế có hiệu quả thiết thực 520. Nhân quả của người tổ chức cúng tế đúng pháp 521. Khả năng tiêu biểu của Phật Gotama 522. Phật Gotama giúp ích cho người nhà 523. Phật Gotama là vị Sa môn trọc đầu 524. Lí do Phật Gotama mỉm cười 525. Có ba niệm xứ mà một bậc Thánh phải thực hành 526. Sự khen ngợi của tà đạo đối với Phật Gotama 527. Khi nào thì được gọi là A la hán? 528. Phật Gotama thường dạy những gì? 529. Nguyên nhân và cách thoát khỏi luân hồi 530. Phương pháp thoát khỏi luân hồi 531. Vòng luân hồi 532. Bào thai hình thành như thế nào? 533. 4 loại thức ăn cho các loài hữu tình 534. Ý nghĩa khi Đức Phật mỉm cười 535. Phương pháp tu tập và cách sống với nhiều người 536. Lí do và cách phát triển hào quang 537. Phương pháp tu tập để có hào quang 538. Thần thông chưa chắc biết được sự tận cùng của thế giới 539. 4 điều cơ bản về thế giới và lí do xuất gia 540. 4 sự suy vong ở đời 541. Trí tuệ của Phật 542. Lợi ích lời dạy của Phật Gotama 543. Những lời đồn về Sa môn Gotama 544. Muốn thực tu tăng thượng tâm cần phải thường thường tác ý năm tướng 545. Lời giáo huấn cốt lõi của Như Lai 546. Phương pháp tu tập dẫn tâm để giải thoát 547. Suy tư quán sát nhiều vấn đề gì thì tâm sanh hướng đến vấn đề đó 548. 4 sự sanh khởi trong một đời sống mới 549. Vô lượng tâm giải thoát và đại hành tâm giải thoát 550. Đạo đức của Như Lai 551. Thần túc thông 552. Sanh tử trí 553. Túc mạng trí 554. Hiệu quả của chánh tư duy 555. 4 loại đạo hạnh 556. 4 loại nhập thai 557. Những điều tuyệt vời về phật Gotama 558. Cầu nguyện không có kết quả bằng tự mình tu tập 559. Những lúc Phật dùng thần thông 560. Khi người khác nói sai sự thật về Phật ta nên làm gì? 561. Suốt cuộc đời Phật nói gì?
Các Vấn Đề Siêu Hình

62 loại tà kiến

Do sự khác nhau về tu chứng, nên sanh ra các cõi giới, các loại thần thông, các giáo phái, thần thánh v.v. vì họ chưa hoàn toàn giải thoát vì con rơi vào 62 tà kiến này.

  1. TRONG TRƯỜNG-HỢP NÀO ĐỨC PHẬT THUYẾT KINH PHẠM-VÕNG?

Vào một thời kia, đức Phật và các Tỳ-kheo đang đi trên đường từ thành Vương-Xá đến làng Nalanda, có hai du-sĩ ngoại-đạo theo sau, thầy là Suppiya và trò là Brahmadatta, đang cãi nhau: thầy thì hủy-báng Phật, Pháp, Tăng; còn trò thì hết lòng tán-thán ngôi Tam Bảo. Nhơn thấy các Tỳ-kheo bàn-luận về việc nầy, đức Phật khuyên các Tỳ-kheo khi nghe ai hủy-báng Phật, Pháp, Tăng, chớ nên tức-tối, phiền-muộn, mà có hại cho tâm mình. Còn khi nghe lời tán-thán ngôi Tam Bảo, cũng chớ có quá hoan-hỉ, thích-thú, vì sẽ gây trở ngại cho đường tu. Thái-độ đứng-đắn là phải nói lên sự-thật cho họ biết: trong lời hủy-báng, vạch ra chỗ nào là chẳng chính-xác; trong lời tán-thán, chỉ rõ điểm nào đã thật-sự xảy ra. Đức Phật lại bảo, phàm-phu khi tán-thán Phật, thường nói đến các ”vấn-đề không quan-trọng, nhỏ-nhặt, chỉ thuộc về giới-luật”. Còn các bực biết tán-thán Như-Lai một cách chân-chánh thì mới nói đến ”các pháp khác, sâu-kín, khó chứng, tịch-tĩnh, mỹ-diệu, vượt ngoài tầm lý-luận suông, chỉ những người trí mới nhận hiểu, chỉ có bực Như-Lai mới tự chứng-tri, giác-ngộ và truyền-thuyết”.

Do đó, Phật thuyết-giảng Kinh Phạm-Võng để dạy về giới-luật, và các pháp cao-siêu vượt thoát được sáu mươi hai kiến-chấp vốn là các tà-kiến đã lôi kéo con người vào vòng sanh-tử khổ-đau của Luân-hồi. 004. NỘI-DUNG KINH PHẠM-VÕNG. A. Ý chánh: PHẠM-VÕNG nghiã là: Phạm là cõi trời Phạm (Brahma); Võng là lưới; phạm-võng là màn lưới ở cõi Trời Phạm bao trùm cả vũ-trụ. Tựa như một mẻ lưới lớn quăng xuống hồ bắt trọn hết các loài cá tôm, Kinh Phạm-Võng nầy bao trùm được hết tất cả 62 kiến-chấp; chỉ có các bực ”Như-Lai đã giác-ngộ chẳng còn chấp-thủ, (mới) được hoàn-toàn giải-thoát”(khỏi các tà-kiến đó). B. Phân đoạn: Nội dung bản Kinh rất dài, có thể chia ra ba phần: (1) các giới-luật; (2) các kiến-chấp; (3) nguyên-nhân vướng vào các kiến-chấp đó và cách vượt thoát.

  1. Các giới-luật là các điều răn-cấm, gồm có ba cấp: Tiểu-giới dành cho kẻ tu-hành thấp;Trung-giới và Đại-giới dành cho bực tu-hành cao. 2.- Các kiến-chấp là các tà-kiến khiến nghiệp-lực lôi-kéo kẻ dính mắc phải trôi-lăn mãi trong cõi Luân-hồi. Có tất cả 62 kiến-chấp: 18 kiến-chấp liên-quan về quá-khứ và 44 kiến-chấp liên-quan về tương-lai. 3.- Nguyên-nhân vướng vào các kiến-chấp là sự chấp-thủ vào các kinh-nghiệm do sự xúc-cảm của các căn gây nên các cảm-thọ, rồi từ thọ đến ái, từ ái đến thủ (tức là sự chấp-thủ). Nếu biết như-thật các cảm-thọ: sự tập-khởi, sự diệt-trừ, vị ngọt, sự nguy-hiểm và sự xuất-ly khỏi chúng, sẽ vượt ra ngoài các kiến-chấp đó.
  2. BA CẤP GIỚI-LUẬT.
  • Tiểu giới: chẳng sát-sanh, chẳng trộm-cắp, chẳng tà-hạnh, chẳng nói dối, chẳng nói hai lưỡi, chẳng nói độc-ác, chẳng nói điều vô-nghiã, chẳng ăn phi-thời, chẳng xem múa hát, chẳng nằm giường cao, chẳng nhận vàng bạc, chẳng nhận nô-tỳ, chẳng nhận gia-súc, ruộng vườn, chẳng làm môi-giới, chẳng hối-lộ, chẳng lừa đảo.
  • Trung giới: chẳng làm hại các hột giống, chẳng cất chứa thức ăn và đồ dùng, chẳng dự các trò du-hí, các trò giải-trí, chẳng dùng chăn len, nệm bông, chẳng dùng đồ trang-sức, chẳng bàn phiếm về thời-sự, chẳng biện-luận, tranh-chấp, chẳng đưa tin-tức hoặc nói lời siểm-nịnh để cầu lợi.
  • Đại giới: tránh xa các tà-hạnh như xem tướng, đoán mộng, dùng bùa-chú, tránh xa các tà-mạng như tiên-đoán thời-sự, chiêm-tinh, thời-tiết, coi ngày giờ tốt xấu, dùng các ảo-thuật, chữa trị bịnh, để nuôi mạng sống, mặc dầu đã nhận của tín-thí. Kinh nói: ”… đấy là những vấn-đề không quan-trọng, nhỏ-nhặt, chỉ thuộc giới-luật mà kẻ phàm-phu dùng để tán-thán Như-Lai.”
  1. SÁU MƯƠI HAI KIẾN-CHẤP. Sáu mươi hai loại kiến-chấp bị bao-trùm cả trong màn lưới Phạm-Võng, gồm có:
  • 18 kiến-chấp về quá-khứ,
  • 44 kiến-chấp về tương-lai. Mười tám kiến-chấp về quá-khứ có:
  • 4 luận-chấp về Thường-trú-luận;
  • 4 luận-chấp về Thường, Vô-thường-luận;
  • 4 luận-chấp về Hữu-biên, Vô-biên-luận
  • 4 luận-chấp về Ngụy-biện-luận;
  • 2 luận-chấp về Vô-nhân-luận. Bốn mươi bốn kiến-chấp về tương-lai có:
  • 16 luận-chấp về Hữu-tưởng-luận;
  • 8 luận-chấp về Vô-tưởng-luận;
  • 8 luận-chấp về Phi-hữu tưởng phi-vô tưởng;
  • 7 luận-chấp về Đoạn-diệt-luận;
  • 5 luận-chấp về Hiện-tại Niết-bàn-luận.
  1. MƯỜI TÁM KIẾN-CHẤP VỀ QUÁ-KHỨ. Các kiến-chấp liên-quan đến quá-khứ: gồm có 18 luận-chấp về quá-khứ do chủ-trương của các Sa-môn, Bà-la-môn, nhờ nhập định mà nhớ lại được đời, kiếp trước (một kiếp có nhiềuđời):
  • 4 luận-chấp về Thường-trú-luận: cho rằng thế-giới và bản-ngã chúng-sanh đều thường-còn mãi mãi:
  • trường-hợp 1: vì nhớ được nhiều đời trước;
  • trường-hợp 2: vì nhớ được nhiều kiếp trước;
  • trường-hợp 3: vì nhớ được nhiều thành-kiếp, và hoại-kiếp trước (thành, hoại-kiếp có nhiềukiếp);
  • trường-hợp 4: vì dựa theo óc suy-luận.
  • 4 luận-chấp về Thường-trú-luận và Vô-thường-luận: cho rằng thế-giới và bản-ngã vừathường-trú với một hạng chúng-sanh, vừa vô-thường với các hạng chúng-sanh khác:
  • trường-hợp 1: từ cõi Quang-âm thiên có vị hữu-tình sanh sang cung Phạm-thiên trước nhứt, tự cho mình là chúa-tể, coi các chúng-sanh khác, sanh sau, là con cháu của mình. Vị Đại-Phạm-Thiên đó có mạng sống lâu dài, sắc-tướng đẹp-đẽ, uy-quyền rộng lớn, nên được xem là thường-hằng; còn các chúng-sanh khác thì vô-thường, phải chịu sự biến-dịch.
  • trường-hợp 2: từ cõi Trời Phạm, có hạng chư Thiên vì mê-say dục-lạc, nên bị ô-nhiễm, thác-sanh xuống cõi nhơn-gian. Nhờ biết tu-hành, nhập-định, nhớ lại đời trước, nên chủ trương rằng, chư Thiên nào không say-mê dục-lạc, không bị thác-sanh thì thường-hằng; còn kẻ bị ô-nhiễm thì vô-thường.
  • trường-hợp 3: cũng từ cõi Trời Phạm, có hạng chư Thiên tâm-trí bị ô-nhiễm vì đố-kỵ, nên thác-sanh xuống cõi nhơn-gian. Nhờ biết tu-hành, nhập-định, nhớ lại đời trước, nên chủ trương rằng, chư Thiên nào tâm-trí chẳng bị đố-kỵ ô-nhiễm, chẳng thác-sanh, nên thường-hằng; còn ai bị ô-nhiễm tâm-trí thì vô-thường.
  • trường-hợp 4: các nhà suy-luận nhờ sự thẩm-sát, cho rằng cái gì thuộc về sắc-thân thì chẳng kiên-cố, nên vô-thường; còn những gì thuộc về tâm-thức , về bản-ngã thì thường-hằng.
  • 4 luận-chấp về Thế-giới hữu-biên, hay vô-biên: (hữu-biên = có giới-hạn; vô-biên = chẳng có giới-hạn)
  • trường-hợp 1: cho rằng khi nhập-định thì thấy thế-giới nầy có con đường chạy vòng quanh, cho nên đó là hữu-biên;
  • trường-hợp 2: cho rằng khi nhập-định lại thấy thế-giới nầy chẳng có giới-hạn, cho nên vô-biên;
  • trường-hợp 3: cho rằng khi nhập-định thì thấy thế-giới nầy vô-biên theo chiều ngang, và có giới-hạn ở bên trên và bên dưới, vì vậy cho nên vừa hữu-biên, vừa vô-biên.
  • trường-hợp 4: dùng lý-luận, có vị cho rằng thế-giới nầy chẳng phải hữu-biên, chẳng phải vô-biên, chẳng phải vừa hữu-biên, vừa vô-biên. Thế-giới nầy, thật ra, chẳng phải hữu-biên, cũng chẳng phải vô-biên.
  • 4 luận-chấp về Ngụy-biện (”trườn uốn như con lươn”): do chẳng biết như-thật, nên dùng lờingụy-biện lẫn tránh câu trả lời dứt-khoát, như:”Tôi không nói là như vậy. Tôi không nói là khác như thế. Tôi không nói là không phải như thế. Tôi không nói là không không phải như thế.” Bốn trường-hợp ngụy-biện là:
  • trường-hợp 1: vì sợ sai-lầm;
  • trường-hợp 2: vì sợ bị chấp-thủ;
  • trường-hợp 3: vì sợ bị thử-thách;
  • trường-hợp 4: vì ngu-si
  • 2 luận-chấp về Vô-nhân-luận: cho rằng thế-giới nầy và bản-ngã chẳng phải do nhân-duyênmà sanh ra (vô-nhân = chẳng vì nhân-duyên gì, tự-nhiên sanh ra):
  • trường-hợp 1: có vị lấy lý-do là vì trước kia tôi chẳng có; nay tôi lại đang có; từ trạng-thái không có, nay tôi trở thành một loài hữu-tình, nên vô-nhân.
  • trường-hợp 2: các nhà biện-luận do sự biện-bác, tuyên-bố, Bản ngã và Thế-giới do vô-nhân sanh.
  1. BỐN MƯƠI BỐN KIẾN-CHẤP VỀ TƯƠNG-LAI. Các kiến-chấp liên quan đến tương-lai gồm có 44 luận-chấp sai-lầm về tương-lai, được phân ra:
  • 16 luận-chấp Hữu-tưởng-luận;
  • 8 luận-chấp về Vô-tưởng-luận;
  • 8 luận-chấp về Phi-hữu-tưởng, phi-vô-tưởng luận
  • 7 luận-chấp về Đoạn-diệt-luận;
  • 5 luận-chấp về Hiện-tại Niết-bàn-luận; Các kiến-chấp nầy là chủ-trương sai-lạc về tương-lai do các Sa-môn, Bà-la-môn dựa vào các cảm-thọ được kinh-nghiệm qua sáu căn khi tiếp-xúc với sáu trần, rồi vì tham-ái mà sanh ra chấp-thủ.
  1. MƯỜI SÁU LUẬN-CHẤP VỀ HỮU-TƯỞNG. 16 luận-chấp về Hữu-tưởng-luận chủ-trương, sau khi chết, bản-ngã con người còn có tưởng:
  • bản-ngã có sắc, chẳng bịnh, sau khi chết còn có tưởng;
  • bản-ngã chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã có sắc, cũng chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã cũng chẳng có sắc, cũng chẳng chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã là hữu-biên, …;
  • bản-ngã là vô-biên, …;
  • bản-ngã là hữu-biên và vô-biên, …;
  • bản-ngã cũng chẳng hữu-biên, cũng chẳng vô-biên, …;
  • bản-ngã là nhứt-tưởng, …;
  • bản-ngã là dị-tưởng, …;
  • bản-ngã là thiểu-tưởng, …;
  • bản-ngã là vô-lượng-tưởng, …;
  • bản-ngã là thuần-lạc, …;
  • bản-ngã là thuần-khổ, …;
  • bản-ngã là khổ-lạc, …;
  • bản-ngã chẳng khổ, chẳng lạc, chẳng bịnh, sau khi chết có tưởng.
  1. TÁM LUẬN-CHẤP VỀ VÔ-TƯỞNG. 8 luận-chấp về Vô-tưởng-luận chủ-trương bản-ngã chẳng có tưởng sau khi chết:
  • bản-ngã có sắc, chẳng bịnh, sau khi chết chẳng có tưởng;
  • bản-ngã chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã có sắc, cũng chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã chẳng có sắc, cũng chẳng chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã là hữu-biên, …;
  • bản-ngã là vô-biên, …;
  • bản-ngã là hữu-biên và vô-biên, …;
  • bản-ngã là phi-hữu-biên và phi-vô-biên, chẳng bịnh, sau khi chết chẳng có tưởng.
  1. TÁM LUẬN-CHẤP VỀ PHI-HỮU, PHI-VÔ TƯỞNG. 8 luận-chấp về Phi-hữu-tưởng, phi-vô-tưởng luận chủ-trương sau khi chết, bản-ngã chẳng phải có tưởng, cũng chẳng phải chẳng có tưởng:
  • bản-ngã có sắc, chẳng bịnh, sau khi chết thì phi-hữu tưởng, phi-vô tưởng;
  • bản-ngã chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã có sắc và cũng chẳng có sắc, …;
  • bản-ngã phi-hữu sắc và cũng phi-vô sắc, …;
  • bản-ngã là hữu-biên, …;
  • bản-ngã là vô-biên, …;
  • bản-ngã là hữu-biên và vô-biên, …;
  • bản là phi-hữu biên và phi-vô biên, chẳng bịnh, sau khi chết thì phi-hữu tưởng, phi-vô tưởng.
  1. BẢY LUẬN-CHẤP VỀ ĐOẠN-DIỆT. 7 luận-chấp về Đoạn-diệt-luận do các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương rằng, bản-ngã của loài hữu-tình bị tiêu-hủy hoàn-toàn, chẳng còn gì, sau khi chết.
  • vì bản-ngã có sắc, do bốn đại hợp thành, nên sau khi chết, thân hoại, chẳng còn gì nữa;
  • vì còn có một bản-ngã khác, có sắc, có thiên-tánh, thuộc Dục-giới, nhưng sau khi chết, thân hoại, bản-ngã nầy cũng bị tiêu-diệt hết.
  • vì còn có bản ngã khác nữa, có sắc, có thiên-tánh, thuộc Sắc-giới, nhưng sau khi chết, …;
  • vì còn có bản-ngã khác nữa, chẳng có sắc, thuộc Không vô-biên-xứ, nhưng sau khi chết, …;
  • vì còn có bản-ngã khác nữa, … , thuộc Thức vô-biên-xứ, nhưng sau khi chết, …;
  • vì còn có bản-ngã khác nữa, … . thuộc Vô-sở-hữu-xứ, nhưng sau khi chết, …;
  • vì còn có bản-ngã khác nữa, …, thuộc Phi-tưởng, phi phi-tưởng-xứ, nhưng sau khi chết, thân hoại, bản-ngã cũng bị tiêu-diệt hết.
  1. NĂM LUẬN-CHẤP VỀ HIỆN-TẠI NIẾT-BÀN. 5 luận-chấp về Hiện-tại Niết-bàn-luận do các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương rằng, trong hiện-tại bản-ngã của chúng-sanh có thể đạt tới cõi Niết-bàn tối-thượng:
  • khi bản-ngã tận hưởng năm món dục-lạc (thú vui vật-chất) do các giác-quan mang đến;
  • khi bản-ngã ấy biết lià xa các dục-lạc, đạt đến cõi Sơ-thiền;
  • khi bản-ngã ấy … đạt đến cõi Nhị-thiền;
  • khi bản-ngã ấy … đạt đến cõi Tam-thiền;
  • khi bản-ngã ấy … đạt đến cõi Tứ-thiền.
  1. CÁC PHÁP SÂU-KÍN GIÚP VƯỢT THOÁT KHỎI SÁU MƯƠI HAI KIẾN-CHẤP. 62 luận-chấp ( 18 kiến-chấp về quá-khứ và 44 kiến-chấp về tương-lai, vừa được liệt-kệ trênđây) do các Sa-môn, Bà-la-môn dựa theo kinh-nghiệm từ nơi các cảm-thọ gây nên bởi sự tiếp-xúc giữa sáu căn và sáu trần, đưa đến sự tham-ái, rồi từ tham-ái sanh ra chấp-thủ, khiến cho bị nghiệp-lực lôi-kéo vào các nẻo tái-sanh của Luân-hồi. Họ”bị bao trùm bởi màn lưới Phạm-Võng của sáu mươi hai luận-chấp nầy, dầu có nhảy vọt lên, cũng bị hạn-cuộc bao phủ ở đấy”. Như-Lai nhờ chẳng chấp-trước vào các kiến-chấp đó, nội-tâm tịch-tĩnh, biết rõ như-thật sự tập-khởi, sự diệt-trừ của các thọ, vị ngọt, những nguy-hiểm và sự xuất-ly của chúng, nên được hoàn-toàn giải-thoát. Đó là những ”pháp sâu-kín, khó thấy, khó chứng, tịch-tĩnh, mỹ-diệu, vượt ngoài tầm của lý-luận suông, tế-nhị, chỉ những người có trí mới có thể phận-biệt. Những pháp ấy, Như-Lai đã tự chứng tri, giác-ngộ và truyền-thuyết. Và chính những pháp ấy, những ai như-thật chân-chánh tán-thán Như-Lai mới nói đến”.
  2. HỌC-TẬP KINH PHẠM-VÕNG NHƯ THẾ NÀO?
  3. HỌC KINH PHẬT chẳng phải là đọc sơ qua để biết Kinh nói về việc gì như đọc tiểu-thuyết, mà phải đọc-tụng thật nhiều lần, tìm hiểu rõ nghiã cạn, nghiã sâu và nghiã ẩn của bản Kinh.Đọc và hiểu Kinh còn chưa đủ, cần phải biết cách áp-dụng vào đời sống hằng ngày để thực-tập. Kinh Phật chẳng những dạy ta các kiến-thức, Kinh còn dạy ta lối sống giải-thoát nữa, dođó học Kinh mà chẳng thực-hành thì thiếu-sót rất lớn, còn chưa biết hưởng lợi-lạc do Kinh mang đến.
  4. Kinh Phạm-Võng nêu hai điểm quan-trọng: a.- Các giới-luật trong Phật-học: tuy chia ra tiểu, trung và đại-giới, nhưng người học Kinh Phật phải nhớ đó là các điều răn-cấm để tránh phạm các tội-ác, nên ráng giữ cho trọn, được giới nào cũng đều tốt cả. b.- Các kiến-chấp, tuy gồm 62 luận-chấp sai-lầm, nhưng đều qui vào quá-khứ và tương-lai.Chẳng cần học thuộc để nhớ hết cả, chỉ cần biết chúng đều do sự chấp-thủ mà ra; hễ chẳng bám-níu vào và đeo-đuổi theo các cảm-thọ nơi giác-quan, thì có hi-vọng tránh được hết.
  5. Tuy Kinh Phạm-Võng chẳng nói đầy-đủ về nghiệp-lực đã dẫn-dắt chúng-sanh vào các nẻo Luân-hồi, người học Kinh Phật nên biết thêm rằng, gây ra nghiệp-lực là do lời nói (khẩu-nghiệp), hành-động (thân-nghiệp) và ý-nghĩ (ý-nghiệp). Sáu mươi hai kiến-chấp nói trong Kinh Phạm-Võng là những tà-kiến tạo thành ý-nghiệp — quan-trọng nhứt trong ba loại nghiệp — có lẽ vì thế mà trong Kinh-Tạng, Kinh Phạm-Võng đã được chọn làm bản Kinh đầu-tiên củaTrường-Bộ Kinh. (TN - Mtl, 2006-02-11).

 

 

Xem tại mục 62 loại Tà kiến thuộc:

https://buocdauhocphat.com/kinh-truong-bo-tap-i-01-kinh-pham-vong-brahmajala-sutta-quan-trong

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc