Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Gọi là ‘Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại.’ Vậy thế nào là Như Lai nói về Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại?”
Các Tỳ-kheo bạch Phật:
“Thế Tôn là căn bản của pháp, là con mắt của pháp, là sở y của pháp. Lành thay, Thế Tôn! Cúi xin vì chúng con mà nói về Niết-bàn ngay trong đời hiện tại. Các Tỳ-kheo nghe xong sẽ y theo lời dạy mà thực hành.”
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói. Nếu có Tỳ-kheo đối với già, bệnh, chết sanh nhàm tởm, ly dục, diệt tận, không khởi lên các lậu, tâm khéo giải thoát, đó gọi là Tỳ-kheo Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
T -juan15 T 0101a01T 0101a02T 0101a03
雜阿含經卷第十五
T 0101a04T 0101a05宋天竺三藏求那跋陀羅譯
T 0101a06如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤T 0101a07獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「謂見法般涅槃。T 0101a08云何如來說見法般涅槃?」
諸比丘白佛:「世尊T 0101a09是法根、法眼、法依。善哉!世尊!唯願為說見T 0101a10法般涅槃,諸比丘聞已,當受奉行。云何比T 0101a11丘得見法般涅槃?」
佛告比丘:「諦聽,善思,當T 0101a12為汝說。若有比丘於老、病、死,厭、離欲、滅T 0101a13盡,不起諸漏,心善解脫,是名比丘得見法T 0101a14般涅槃。」
佛說此經已,諸比丘聞佛所說,歡T 0101a15喜奉行。
T 0101a16 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Gọi là ‘Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại.’ Vậy thế nào là Như Lai nói về Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại?”
Các Tỳ-kheo bạch Phật:
“Thế Tôn là căn bản của pháp, là con mắt của pháp, là sở y của pháp. Lành thay, Thế Tôn! Cúi xin vì chúng con mà nói về Niết-bàn ngay trong đời hiện tại. Các Tỳ-kheo nghe xong sẽ y theo lời dạy mà thực hành.”
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói. Nếu có Tỳ-kheo đối với già, bệnh, chết sanh nhàm tởm, ly dục, diệt tận, không khởi lên các lậu, tâm khéo giải thoát, đó gọi là Tỳ-kheo Bát-niết-bàn ngay trong đời hiện tại.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.