BJT 4805Tôi đã cầm lấy cánh quạt lông công và đã đi đến đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng cánh quạt lông công.
BJT 4806Do cánh quạt lông công này và do các nguyện lực của tác ý, ba ngọn lửađã được dập tắt, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4807Ôi chư Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Sau khi dâng cúng cánh quạt lông công, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4808Ba ngọn lửa (tham sân si) của tôi đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 4809Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cánh quạt lông công.
BJT 4810Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4811Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4812Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Morahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Morahatthiya là phần thứ nhì.
“Morahatthaṁ gahetvāna,
upesiṁ lokanāyakaṁ;
Pasannacitto sumano,
morahatthamadāsahaṁ.
Iminā morahatthena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Nibbāyiṁsu tayo aggī,
labhāmi vipulaṁ sukhaṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Datvānahaṁ morahatthaṁ,
labhāmi vipulaṁ sukhaṁ.
Tiyaggī nibbutā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā,
natthi dāni punabbhavo.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
morahatthassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā morahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Morahatthiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 4805 Collecting some peacock feathers,
I then approached the World-Leader.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave him those peacock feathers. Verse 1
Walt 4806 Through those peacock feathers, given
with intention and firm resolve,
the three fires are blown out in me;
I’m receiving huge happiness. Verse 2
Walt 4807 O! the Buddha! O! the Teaching!
O! our Teacher’s great achievement!
Having given peacock feathers,
I’m receiving huge happiness. Verse 3
Walt 4808 The three fires are blown out in me;
all new existence is destroyed;
all the defilements are exhausted,
I am now living, undefiled. Verse 4
Walt 4809 In the thirty-one aeons since
I gave him that donation then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of peacock feathers. Verse 5
Walt 4810 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 6
Walt 4811 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Walt 4812 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Morahatthiya Thera spoke these verses.
The legend of Morahatthiya Thera is finished.
BJT 4805Tôi đã cầm lấy cánh quạt lông công và đã đi đến đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng cánh quạt lông công.
BJT 4806Do cánh quạt lông công này và do các nguyện lực của tác ý, ba ngọn lửađã được dập tắt, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4807Ôi chư Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư chúng ta! Sau khi dâng cúng cánh quạt lông công, tôi đạt được sự an lạc lớn lao.
BJT 4808Ba ngọn lửa (tham sân si) của tôi đã được dập tắt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 4809Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của cánh quạt lông công.
BJT 4810Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4811Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4812Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Morahatthiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Morahatthiya là phần thứ nhì.
“Morahatthaṁ gahetvāna,
upesiṁ lokanāyakaṁ;
Pasannacitto sumano,
morahatthamadāsahaṁ.
Iminā morahatthena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Nibbāyiṁsu tayo aggī,
labhāmi vipulaṁ sukhaṁ.
Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Datvānahaṁ morahatthaṁ,
labhāmi vipulaṁ sukhaṁ.
Tiyaggī nibbutā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavā parikkhīṇā,
natthi dāni punabbhavo.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
morahatthassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā morahatthiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Morahatthiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.