BJT 4813Tôi đã đảnh lễ cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn Tissa. Tôi đã lấy ra cây quạt và đã hầu quạt bảo tọa sư tử ở tại nơi ấy.
BJT 4814(Kể từ khi) tôi đã hầu quạt bảo tọa sư tử trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4815Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4816Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4817Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanavījakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanavījaka là phần thứ ba.
“Tissassāhaṁ bhagavato,
bodhirukkhamavandiyaṁ;
Paggayha bījaniṁ tattha,
sīhāsanamabījahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
sīhāsanamabījahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījanāya idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sīhāsanabījiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sīhāsanabījiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 4813 I worshipped the Bodhi tree of
Tissa Buddha, the Blessed One.
Having taken up a fan there,
I fanned the Bodhi’s lion-throne. Verse 1
Walt 4814 In the ninety-two aeons since
I fanned that lion-throne back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of fanning it. Verse 2
Walt 4815 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4816 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4817 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sīhāsanavījanīya Thera spoke these verses.
The legend of Sīhāsanavījanīya Thera is finished.
BJT 4813Tôi đã đảnh lễ cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn Tissa. Tôi đã lấy ra cây quạt và đã hầu quạt bảo tọa sư tử ở tại nơi ấy.
BJT 4814(Kể từ khi) tôi đã hầu quạt bảo tọa sư tử trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hầu quạt.
BJT 4815Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4816Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4817Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīhāsanavījakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīhāsanavījaka là phần thứ ba.
“Tissassāhaṁ bhagavato,
bodhirukkhamavandiyaṁ;
Paggayha bījaniṁ tattha,
sīhāsanamabījahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
sīhāsanamabījahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bījanāya idaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sīhāsanabījiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sīhāsanabījiyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.