BJT 4823Tôi đã dâng cúng tấm lót chân đến đấng Hiền Trí Kakusandha, vị Bà-la-môn toàn hảo, trong lúc Ngài đang tiến hành việc nghỉ ngơi giữa ngày.
BJT 4824Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm lót chân.
BJT 4825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Akkamanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Akkamanadāyaka là phần thứ năm.
“Kakusandhassa munino,
brāhmaṇassa vusīmato;
Divāvihāraṁ vajato,
akkamanamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
akkamanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā akkamanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Akkamanadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 4823 I gave a plank for stepping on
to Kakusandha, the Great Sage,
the Brahmin, the Perfected One,
going during the siesta. Verse 1
Walt 4824 Within the present aeon, since
I gave him that donation then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a foot-plank. Verse 2
Walt 4825 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4826 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4827 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Akkamanadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Akkamanadāyaka Thera is finished.
BJT 4823Tôi đã dâng cúng tấm lót chân đến đấng Hiền Trí Kakusandha, vị Bà-la-môn toàn hảo, trong lúc Ngài đang tiến hành việc nghỉ ngơi giữa ngày.
BJT 4824Ngay trong chính kiếp này kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm lót chân.
BJT 4825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Akkamanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Akkamanadāyaka là phần thứ năm.
“Kakusandhassa munino,
brāhmaṇassa vusīmato;
Divāvihāraṁ vajato,
akkamanamadāsahaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
akkamanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā akkamanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Akkamanadāyakattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.