BJT 4797Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện nền đất ở cội cây Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Dhammadassī.
BJT 4798Dầu tôi bị ngã từ vực thẳm, từ ngọn núi, hoặc từ thân cây, chết đi tôi có được sự nâng đỡ; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4799Lũ trộm cướp không áp bức tôi, các vị Sát-đế-lỵ không xem thường tôi, tôi vượt trội tất cả các kẻ thù; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4800Ở nơi nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi đều được tôn vinh ở tất cả các nơi; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4802Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4803Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4804Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jagatidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jagatidāyaka là phần thứ nhất.
“Dhammadassissa munino,
bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano,
jagatiṁ kārayiṁ ahaṁ.
Darito pabbatato vā,
rukkhato patito ahaṁ;
Cuto patiṭṭhaṁ vindāmi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Na me corā vihesanti,
nātimaññanti khattiyā;
Sabbāmittetikkamāmi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Sabbattha pūjito homi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Aṭṭhārase kappasate,
jagatiṁ kārayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
jagatidānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā jagatidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Jagatidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 4797 Happy, with pleasure in my heart,
I had the spot of earth cleared for
the foot of the superb Bodhi
of Dhammadassi Buddha, Sage. Verse 1
Walt 4798 From a cliff or from a mountain,
when I have fallen from a tree,
I get support to break the fall:
that’s the fruit of a spot of earth. Verse 2
Walt 4799 Thieves are not harassing me and
rulers don’t despise me either;
I am surpassing all my friends:
that’s the fruit of a spot of earth. Verse 3
Walt 4800 In whichever womb I’m reborn,
whether it’s human or divine,
everywhere I’m being worshipped:
that’s the fruit of a spot of earth. Verse 4
Walt 4801 In the eighteen hundred aeons
since I prepared that spot of earth,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a spot of earth. Verse 5
Walt 4802 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 6
Walt 4803 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Walt 4804 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Jagatidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Jagatidāyaka Thera is finished.
BJT 4797Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cho thực hiện nền đất ở cội cây Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Dhammadassī.
BJT 4798Dầu tôi bị ngã từ vực thẳm, từ ngọn núi, hoặc từ thân cây, chết đi tôi có được sự nâng đỡ; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4799Lũ trộm cướp không áp bức tôi, các vị Sát-đế-lỵ không xem thường tôi, tôi vượt trội tất cả các kẻ thù; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4800Ở nơi nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, tôi đều được tôn vinh ở tất cả các nơi; điều này là quả báu của nền đất.
BJT 4802Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4803Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4804Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jagatidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jagatidāyaka là phần thứ nhất.
“Dhammadassissa munino,
bodhiyā pādaputtame;
Pasannacitto sumano,
jagatiṁ kārayiṁ ahaṁ.
Darito pabbatato vā,
rukkhato patito ahaṁ;
Cuto patiṭṭhaṁ vindāmi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Na me corā vihesanti,
nātimaññanti khattiyā;
Sabbāmittetikkamāmi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Sabbattha pūjito homi,
jagatiyā idaṁ phalaṁ.
Aṭṭhārase kappasate,
jagatiṁ kārayiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
jagatidānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā jagatidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Jagatidāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.