BJT 4859Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện, khi các vật thơm nhiều loại đã được mang lại, tôi đã cúng dường (một) nắm tay vật thơm với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4860(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng (đức Phật).
BJT 4861Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4862Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4863Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhapūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (thực hiện) nền đất, vị có cánh quạt chim công, vị (hầu quạt) bảo tọa, vị cầm giữa ngọn đuốc, vị có tấm lót chân, vị có bông hoa koraṇḍarừng, vị dâng cúng chiếc lọng che, vị cúng dường hoa jāti, vị trưởng lão có bông hoa paṭṭi, và vị cúng dường vật thơm là thứ mười. Và có sáu mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Jagatidāyaka là phẩm thứ bốn mươi sáu.
“Citāsu kurumānāsu,
nānāgandhe samāhaṭe;
Pasannacitto sumano,
gandhamuṭṭhimapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
citakaṁ yamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhapūjakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Jagatidāyakavaggo chacattālīsamo.
Tassuddānaṁ
Jagatī morahatthī ca,
āsanī ukkadhārako;
Akkami vanakoraṇḍi,
chattado jātipūjako.
Paṭṭipupphī ca yo thero,
dasamo gandhapūjako;
Sattasaṭṭhi ca gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.
Walt 4859 When the pyres were constructed
various scents were then gathered.
Happy, with pleasure in my heart,
I offered a handful of scents. Verse 1
Walt 4860 In the hundred thousand aeons
since I worshipped that pyre back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of worshipping pyres. Verse 2
Walt 4861 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4862 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4863 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Gandhapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Gandhapūjaka Thera is finished.
The Summary:
Jagatī and Morahatthī,
Āsanī, Ukkadhāraka,
Akkamī, Vanakoraṇḍī,
Chattada, Jātipūjaka,
and the elder Paṭṭipupphī,
the tenth is Gandhapūjaka.
There are sixty-seven verses
which are counted by those who know.
The Jagatidāyaka Chapter, the Forty-Sixth
BJT 4859Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện, khi các vật thơm nhiều loại đã được mang lại, tôi đã cúng dường (một) nắm tay vật thơm với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4860(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng (đức Phật).
BJT 4861Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4862Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4863Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhapūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (thực hiện) nền đất, vị có cánh quạt chim công, vị (hầu quạt) bảo tọa, vị cầm giữa ngọn đuốc, vị có tấm lót chân, vị có bông hoa koraṇḍarừng, vị dâng cúng chiếc lọng che, vị cúng dường hoa jāti, vị trưởng lão có bông hoa paṭṭi, và vị cúng dường vật thơm là thứ mười. Và có sáu mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Jagatidāyaka là phẩm thứ bốn mươi sáu.
“Citāsu kurumānāsu,
nānāgandhe samāhaṭe;
Pasannacitto sumano,
gandhamuṭṭhimapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
citakaṁ yamapūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhapūjakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Jagatidāyakavaggo chacattālīsamo.
Tassuddānaṁ
Jagatī morahatthī ca,
āsanī ukkadhārako;
Akkami vanakoraṇḍi,
chattado jātipūjako.
Paṭṭipupphī ca yo thero,
dasamo gandhapūjako;
Sattasaṭṭhi ca gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.