BJT 4828Tôi đã cầm lấy bông hoa koraṇḍarừng và đã dâng lên đức Phật, đấng Thế Tôn Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 4829(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4830Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4831Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4832Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vanakoraṇḍiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vanakoraṇḍiya là phần thứ sáu.
(Tụng phẩm thứ hai mươi).
“Siddhatthassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Vanakoraṇḍamādāya,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vanakoraṇḍiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vanakoraṇḍiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Vīsatimaṁ bhāṇavāraṁ.
Walt 4828 Taking wild koraṇḍa flowers,
I offered them to the Buddha
named Siddhattha, the Blessed One,
the World’s Best One, the Neutral One. Verse 1
Walt 4829 In the ninety-four aeons since
I offered him that flower then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 4830 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4831 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4832 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Vanakoraṇḍiya Thera spoke these verses.
The legend of Vanakoraṇḍiya Thera is finished.
BJT 4828Tôi đã cầm lấy bông hoa koraṇḍarừng và đã dâng lên đức Phật, đấng Thế Tôn Siddhattha, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 4829(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4830Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4831Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4832Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vanakoraṇḍiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vanakoraṇḍiya là phần thứ sáu.
(Tụng phẩm thứ hai mươi).
“Siddhatthassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Vanakoraṇḍamādāya,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vanakoraṇḍiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vanakoraṇḍiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Vīsatimaṁ bhāṇavāraṁ.