BJT 4845Khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc có danh vọng lớn lao viên tịch Niết Bàn, tôi đã làm những vòng hoa đội đầu rồi đã đặt lên nhục thân (của Ngài).
BJT 4846Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi Hóa Lạc Thiên. Trong khi sống ở thế giới chư Thiên, tôi nhớ lại nghiệp phước thiện.
BJT 4847Có cơn mưa bông hoa từ bầu trời rơi xuống ở tôi vào mọi thời điểm. Nếu tôi luân hồi ở loài người, tôi là vị vua có danh vọng lớn lao.
BJT 4848Tại nơi ấy có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc, do nhờ tác động của sự cúng dường bông hoa đến chính Ngài ấy là bậc có sự nhìn thấy tất cả.
BJT 4849Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả hôm nay cũng có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc.
BJT 4850(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4851Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4852Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4853Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jātipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jātipupphiya là phần thứ tám.
“Parinibbute bhagavati,
padumuttare mahāyase;
Pupphavaṭaṁsake katvā,
sarīramabhiropayiṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
nimmānaṁ agamāsahaṁ;
Devalokagato santo,
puññakammaṁ sarāmahaṁ.
Ambarā pupphavasso me,
sabbakālaṁ pavassati;
Saṁsarāmi manusse ce,
rājā homi mahāyaso.
Tahiṁ kusumavasso me,
abhivassati sabbadā;
Tasseva pupphapūjāya,
vāhasā sabbadassino.
Ayaṁ pacchimako mayhaṁ,
carimo vattate bhavo;
Ajjāpi pupphavasso me,
abhivassati sabbadā.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dehapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā jātipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Jātipupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 4845 When the Blessed One passed away,
Padumuttara, Greatly Famed,
putting flowers into a box,
I offered them to the relics. Verse 1
Walt 4846 Bringing pleasure to my heart there,
I went to Nimmāna heaven.
Residing in the world of gods,
I remembered my good karma. Verse 2
Walt 4847 From the sky a rain of flowers
is raining on me all the time.
Transmigrating among humans,
I was a king who had great fame. Verse 3
Walt 4848 In that place a rain of flowers
is raining on me every day,
due to that flower-offering
to the One Who Sees Everything. Verse 4
Walt 4849 This is the final time for me;
my last rebirth is proceeding.
Even today, a flower-rain
is raining on me every day. Verse 5
Walt 4850 In the hundred thousand aeons
since I presented that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of relic-worship. Verse 6
Walt 4851 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 7
Walt 4852 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Walt 4853 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 9
Thus indeed Venerable Jātipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Jātipupphiya Thera is finished.
BJT 4845Khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc có danh vọng lớn lao viên tịch Niết Bàn, tôi đã làm những vòng hoa đội đầu rồi đã đặt lên nhục thân (của Ngài).
BJT 4846Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi Hóa Lạc Thiên. Trong khi sống ở thế giới chư Thiên, tôi nhớ lại nghiệp phước thiện.
BJT 4847Có cơn mưa bông hoa từ bầu trời rơi xuống ở tôi vào mọi thời điểm. Nếu tôi luân hồi ở loài người, tôi là vị vua có danh vọng lớn lao.
BJT 4848Tại nơi ấy có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc, do nhờ tác động của sự cúng dường bông hoa đến chính Ngài ấy là bậc có sự nhìn thấy tất cả.
BJT 4849Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Ngay cả hôm nay cũng có cơn mưa bông hoa rơi xuống ở tôi vào mọi lúc.
BJT 4850(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4851Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4852Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4853Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Jātipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Jātipupphiya là phần thứ tám.
“Parinibbute bhagavati,
padumuttare mahāyase;
Pupphavaṭaṁsake katvā,
sarīramabhiropayiṁ.
Tattha cittaṁ pasādetvā,
nimmānaṁ agamāsahaṁ;
Devalokagato santo,
puññakammaṁ sarāmahaṁ.
Ambarā pupphavasso me,
sabbakālaṁ pavassati;
Saṁsarāmi manusse ce,
rājā homi mahāyaso.
Tahiṁ kusumavasso me,
abhivassati sabbadā;
Tasseva pupphapūjāya,
vāhasā sabbadassino.
Ayaṁ pacchimako mayhaṁ,
carimo vattate bhavo;
Ajjāpi pupphavasso me,
abhivassati sabbadā.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dehapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā jātipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Jātipupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.