BJT 4854Khi nhục thân (đức Phật) được đưa đi, khi những chiếc trống đang được vỗ lên, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭivới tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4855(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4856Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4857Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4858Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṭṭipupphiya là phần thứ chín.
“Nīharante sarīramhi,
vajjamānāsu bherisu;
Pasannacitto sumano,
paṭṭipupphamapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dehapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṭṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṭṭipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 4854 When the relics were carried off,
when the drums were being beaten,
happy, with pleasure in my heart,
I offered a red lodh flower. Verse 1
Walt 4855 In the hundred thousand aeons
since I offered that flower back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of relic-worship. Verse 2
Walt 4856 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 4857 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 4858 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Paṭṭipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Paṭṭipupphiya Thera is finished.
BJT 4854Khi nhục thân (đức Phật) được đưa đi, khi những chiếc trống đang được vỗ lên, tôi đã cúng dường bông hoa paṭṭivới tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 4855(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường nhục thân (đức Phật).
BJT 4856Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4857Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4858Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṭṭipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṭṭipupphiya là phần thứ chín.
“Nīharante sarīramhi,
vajjamānāsu bherisu;
Pasannacitto sumano,
paṭṭipupphamapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dehapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṭṭipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṭṭipupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.