BJT 1506Bảy tuổi tính từ khi sanh, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư với tâm ý trong sạch.
BJT 1507Tôi đã ném bảy bông hoa naṅgalikī lên không trung, (tâm) hướng về đức Phật Tissa có biển cả đức hạnh vô biên.
BJT 1508Sau khi cúng dường con đường đã được đấng Thiện Thệ đi qua với tâm ý vui mừng, khi ấy được tịnh tín tôi đã thực hiện việc chắp tay bằng các bàn tay của mình.
BJT 1509Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1510Trước đây vào kiếp thứ tám, đã có ba vị (cùng tên) Aggisikha là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1511Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gatasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Jātiyā sattavassohaṁ,
pabbajiṁ anagāriyaṁ;
Avandiṁ satthuno pāde,
vippasannena cetasā.
Sattanaṅgalakīpupphe,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Tissaṁ buddhaṁ samuddissa,
anantaguṇasāgaraṁ.
Sugatānugataṁ maggaṁ,
pūjetvā haṭṭhamānaso;
Añjaliñca tadākāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito aṭṭhamake kappe,
tayo aggisikhā ahu;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gatasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gatasaññakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1506 I went forth into homelessness
being only seven years old.
With a mind that was very clear
I then worshipped the Teacher’s feet. Verse 1
Walt 1507 Then I tossed up into the air
seven nagaliki flowers
for the sake of Tissa Buddha,
the Boundless Ocean of Virtues. Verse 2
Walt 1508 Happy-minded, I did pūjā
on the road the Well-Gone-One trod,
then I pressed my hands together
feeling well- pleased by my own hands. Verse 3
Walt 1509 In the ninety-two aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 1510 In the eighth aeon after that
there were three named Aggisikha.
They were wheel-turners with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1511 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Gatasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Gatasaññaka Thera is finished.
BJT 1506Bảy tuổi tính từ khi sanh, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Tôi đã đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư với tâm ý trong sạch.
BJT 1507Tôi đã ném bảy bông hoa naṅgalikī lên không trung, (tâm) hướng về đức Phật Tissa có biển cả đức hạnh vô biên.
BJT 1508Sau khi cúng dường con đường đã được đấng Thiện Thệ đi qua với tâm ý vui mừng, khi ấy được tịnh tín tôi đã thực hiện việc chắp tay bằng các bàn tay của mình.
BJT 1509Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1510Trước đây vào kiếp thứ tám, đã có ba vị (cùng tên) Aggisikha là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1511Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gatasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Jātiyā sattavassohaṁ,
pabbajiṁ anagāriyaṁ;
Avandiṁ satthuno pāde,
vippasannena cetasā.
Sattanaṅgalakīpupphe,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Tissaṁ buddhaṁ samuddissa,
anantaguṇasāgaraṁ.
Sugatānugataṁ maggaṁ,
pūjetvā haṭṭhamānaso;
Añjaliñca tadākāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito aṭṭhamake kappe,
tayo aggisikhā ahu;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gatasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gatasaññakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.