BJT 1512Ở trong khu rừng hoang rậm tôi đã đạt được tâm bi mẫn tối cao. Tôi đã ngồi xuống ở gốc cây, và tôi đã bị bệnh trầm trọng.
BJT 1513Vì lòng thương tưởng, bậc Đạo Sư Tissa đã đi đến bên tôi. Đang ở trạng thái nằm, tôi đây đã chắp tay lại ở đầu.
BJT 1514Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác tối thượng của tất cả chúng sanh, và tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1515(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ bậc Tối Thượng Nhân trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 1516Trước đây vào kiếp thứ năm, đã có đúng năm vị (cùng tên) Mahāsikha, là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1517Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nipannañliya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Rukkhamūle nisinnohaṁ,
byādhito paramena ca;
Paramakāruññapattomhi,
araññe kānane ahaṁ.
Anukampaṁ upādāya,
tisso satthā upesi maṁ;
Sohaṁ nipannako santo,
sire katvāna añjaliṁ.
Pasannacitto sumano,
sabbasattānamuttamaṁ;
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ vandiṁ purisuttamaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Ito pañcamake kappe,
pañcevāsuṁ mahāsikhā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nipannañjaliko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nipannañjalikattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1512 Seated at the foot of a tree
I became extremely diseased.
In the forest grove I attained
an extremely pitiful state. Verse 1
Walt 1513 Having taken pity on me,
the Teacher, Tissa, approached me.
As I lay there dying I then
pressed both my hands over my head. Verse 2
Walt 1514 With a pleased heart and happy mind,
having worshipped the Sambuddha,
the Ultimate Among Beings,
I passed away right on the spot. Verse 3
Walt 1515 In the ninety-two aeons since
I worshipped him, the Best Person,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of worshipping. Verse 4
Walt 1516 In the fifth aeon after that
there were five named Mahāsikha,
wheel-turning kings with great power
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1517 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Nipannañjalika Thera spoke these verses.
The legend of Nipannañjalika Thera is finished.
BJT 1512Ở trong khu rừng hoang rậm tôi đã đạt được tâm bi mẫn tối cao. Tôi đã ngồi xuống ở gốc cây, và tôi đã bị bệnh trầm trọng.
BJT 1513Vì lòng thương tưởng, bậc Đạo Sư Tissa đã đi đến bên tôi. Đang ở trạng thái nằm, tôi đây đã chắp tay lại ở đầu.
BJT 1514Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác tối thượng của tất cả chúng sanh, và tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy.
BJT 1515(Kể từ khi) tôi đã đảnh lễ bậc Tối Thượng Nhân trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đảnh lễ.
BJT 1516Trước đây vào kiếp thứ năm, đã có đúng năm vị (cùng tên) Mahāsikha, là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1517Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nipannañliya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Rukkhamūle nisinnohaṁ,
byādhito paramena ca;
Paramakāruññapattomhi,
araññe kānane ahaṁ.
Anukampaṁ upādāya,
tisso satthā upesi maṁ;
Sohaṁ nipannako santo,
sire katvāna añjaliṁ.
Pasannacitto sumano,
sabbasattānamuttamaṁ;
Sambuddhaṁ abhivādetvā,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ vandiṁ purisuttamaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
vandanāya idaṁ phalaṁ.
Ito pañcamake kappe,
pañcevāsuṁ mahāsikhā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nipannañjaliko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nipannañjalikattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.