BJT 1542Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Thế Tôn Vipassī. Trong khi đang đi đến về việc xuất gia, tôi đã đi đến gần lễ hội.
BJT 1543Tôi đã cầm lấy nước bông hoa và đã rưới xuống cội Bồ Đề (nói rằng): “Đã được giải thoát, Ngài sẽ giúp cho chúng con giải thoát. Đã Niết Bàn, Ngài sẽ giúp cho chúng con Niết Bàn.”
BJT 1544(Kể từ khi) tôi đã rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề.
BJT 1545Ở kiếp thứ ba mươi ba trong thời hiện tại, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Udakāsecana, các vị này là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1546Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhisiñcakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vipassissa bhagavato,
mahābodhimaho ahu;
Pabbajjupagato santo,
upagacchiṁ ahaṁ tadā.
Kusumodakamādāya,
bodhiyā okiriṁ ahaṁ;
Mocayissati no mutto,
nibbāpessati nibbuto.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhisiñcayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhisiñcāyidaṁ phalaṁ.
Tettiṁse vattamānamhi,
kappe āsuṁ janādhipā;
Udakasecanā nāma,
aṭṭhete cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhisiñcako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhisiñcakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 1542 There was a great Bodhi festival
for the Blessed One Vipassi.
I attended that festival,
being a person who’d renounced. Verse 1
Walt 1543 Taking water strewn with flowers
I poured it on the Bodhi Tree.
“Freed, he will make all of us free;
Gone Out, he will make us go out.” Verse 2
Walt 1544 In the ninety-one aeons since
I watered that Bodhi Tree then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of Bodhi-perception. Verse 3
Walt 1545 When thirty-three aeons had passed
there were eight wheel-turning kings,
lords over men who were all then
known as Udakāsecana. Verse 4
Walt 1546 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Bodhisaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Bodhisaññaka Thera is finished.
BJT 1542Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Thế Tôn Vipassī. Trong khi đang đi đến về việc xuất gia, tôi đã đi đến gần lễ hội.
BJT 1543Tôi đã cầm lấy nước bông hoa và đã rưới xuống cội Bồ Đề (nói rằng): “Đã được giải thoát, Ngài sẽ giúp cho chúng con giải thoát. Đã Niết Bàn, Ngài sẽ giúp cho chúng con Niết Bàn.”
BJT 1544(Kể từ khi) tôi đã rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề.
BJT 1545Ở kiếp thứ ba mươi ba trong thời hiện tại, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Udakāsecana, các vị này là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1546Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhisiñcakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vipassissa bhagavato,
mahābodhimaho ahu;
Pabbajjupagato santo,
upagacchiṁ ahaṁ tadā.
Kusumodakamādāya,
bodhiyā okiriṁ ahaṁ;
Mocayissati no mutto,
nibbāpessati nibbuto.
Ekanavutito kappe,
yaṁ bodhimabhisiñcayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bodhisiñcāyidaṁ phalaṁ.
Tettiṁse vattamānamhi,
kappe āsuṁ janādhipā;
Udakasecanā nāma,
aṭṭhete cakkavattino.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā bodhisiñcako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bodhisiñcakattherassāpadānaṁ navamaṁ.