BJT 1539Tôi sống ở tấm thảm bằng lá cây tại núi Hi-mã-lạp. Khi (đức Phật) Phussa đang nói về Giáo Pháp, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm thanh.
BJT 1540Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1541Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
vasāmi paṇṇasanthare;
Phussassa dhammaṁ bhaṇato,
sadde cittaṁ pasādayiṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saddasaññakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1539 On a Himalayan mountain,
while dwelling on a mat of leaves,
I pleased my heart over the sound
of Phussa preaching the Dhamma. Verse 1
Walt 1540 In the ninety-two aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of good karma. Verse 2
Walt 1541 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Thus indeed Venerable Saddasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Saddasaññaka Thera is finished.
BJT 1539Tôi sống ở tấm thảm bằng lá cây tại núi Hi-mã-lạp. Khi (đức Phật) Phussa đang nói về Giáo Pháp, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm thanh.
BJT 1540Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1541Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
vasāmi paṇṇasanthare;
Phussassa dhammaṁ bhaṇato,
sadde cittaṁ pasādayiṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saddasaññakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.