Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[4]
596. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Nền Tảng Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
597. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình”: đây là nền tảng cho ba loại thiện hạnh. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: đây là nền tảng cho chỉ (samatha).
“Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: đây là nền tảng cho quán (vipassanā).
“Nhờ biết rõ sự sinh diệt”: đây là nền tảng cho cảnh giới thấy [như con đường Nhập Lưu].
“Vượt qua hôn trầm thụy miên, vị tỳ-kheo có thể”: đây là nền tảng cho tinh tấn.
“Từ bỏ mọi cảnh giới ác”: đây là nền tảng cho sự duy trì [như sự đắc ba đạo cao hơn].
Phương Thức Truyền Đạt Nền Tảng Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo padaṭṭhāno hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti tiṇṇaṁ sucaritānaṁ padaṭṭhānaṁ.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti samathassa padaṭṭhānaṁ.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti vipassanāya padaṭṭhānaṁ.
“Ñatvāna udayabbayan”ti dassanabhūmiyā padaṭṭhānaṁ.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti vīriyassa padaṭṭhānaṁ.
“Sabbā duggatiyo jahe”ti bhāvanāya padaṭṭhānaṁ.
Niyutto padaṭṭhāno hārasampāto.
[4]
596. PTS vp Pli 104 Herein, what is the Mode of Conveying Footings in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
597.“So let his cognizance be guarded”: this is the footing for the three kinds of good conduct.
“Having for pasture right intention”: this is the footing for quiet.
“Giving right view first place”: this is the footing for insight.
“Through knowing rise and fall”: this is the footing for the plane of seeing [as the path of Stream Entry].
“Transcending drowsing and lethargy a bhikkhu may”: this is the footing for energy.
“Abandon all bad destinations”: this is the footing for keeping in being [as attainment of the three higher paths].
The Mode of Conveying Footings in Combined Treatment is ended.
[4]
596. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Nền Tảng Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
597. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình”: đây là nền tảng cho ba loại thiện hạnh. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: đây là nền tảng cho chỉ (samatha).
“Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: đây là nền tảng cho quán (vipassanā).
“Nhờ biết rõ sự sinh diệt”: đây là nền tảng cho cảnh giới thấy [như con đường Nhập Lưu].
“Vượt qua hôn trầm thụy miên, vị tỳ-kheo có thể”: đây là nền tảng cho tinh tấn.
“Từ bỏ mọi cảnh giới ác”: đây là nền tảng cho sự duy trì [như sự đắc ba đạo cao hơn].
Phương Thức Truyền Đạt Nền Tảng Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo padaṭṭhāno hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti tiṇṇaṁ sucaritānaṁ padaṭṭhānaṁ.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti samathassa padaṭṭhānaṁ.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti vipassanāya padaṭṭhānaṁ.
“Ñatvāna udayabbayan”ti dassanabhūmiyā padaṭṭhānaṁ.
“Thinamiddhābhibhū bhikkhū”ti vīriyassa padaṭṭhānaṁ.
“Sabbā duggatiyo jahe”ti bhāvanāya padaṭṭhānaṁ.
Niyutto padaṭṭhāno hārasampāto.