Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[8]
608. Trong đây, Phương Thức Truyền Đạt Phân Tích là gì? [Nó là như sau:]
Vậy hãy để tâm thức của người ấy được bảo hộ…
609. Khía cạnh có lợi [như đã nêu trong câu kệ này] có thể được chứng minh PTS vp En 143 bằng [các chi tiết của] khía cạnh có lợi, trong khi khía cạnh không có lợi [như đối lập với những gì đã nêu trong câu kệ này] có thể được chứng minh bằng các chi tiết của khía cạnh không có lợi.
Phương Thức Truyền Đạt Phân Tích trong Xử Lý Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo vibhattihārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Kusalapakkho kusalapakkhena niddisitabbo.
Akusalapakkho akusalapakkhena niddisitabbo.
Niyutto vibhattihārasampāto.
[8]
608. Herein, what is the Mode of Conveying an Analysis? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
609. The profitable side [as stated in this verse] can be demonstrated PTS vp En 143 by [the details of] the profitable side, while the unprofitable side [as the opposite of what is stated in this verse] can be demonstrated by the details of the unprofitable side.
The Mode of Conveying an Analysis in Combined Treatment is ended.
[8]
608. Trong đây, Phương Thức Truyền Đạt Phân Tích là gì? [Nó là như sau:]
Vậy hãy để tâm thức của người ấy được bảo hộ…
609. Khía cạnh có lợi [như đã nêu trong câu kệ này] có thể được chứng minh PTS vp En 143 bằng [các chi tiết của] khía cạnh có lợi, trong khi khía cạnh không có lợi [như đối lập với những gì đã nêu trong câu kệ này] có thể được chứng minh bằng các chi tiết của khía cạnh không có lợi.
Phương Thức Truyền Đạt Phân Tích trong Xử Lý Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo vibhattihārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Kusalapakkho kusalapakkhena niddisitabbo.
Akusalapakkho akusalapakkhena niddisitabbo.
Niyutto vibhattihārasampāto.