Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[6]
601. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Bộ Bốn trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
602. [Trong trường hợp từ \"hộ trì\"] (i) ngôn ngữ là [bất kỳ sự thiết lập thuật ngữ nào:] Vị ấy giữ gìn bảo vệ, vậy gọi là hộ trì, [tương tự với các thuật ngữ khác.]
603. (ii) Ý chỉ của Đức Thế Tôn ở đây là gì? Ý chỉ là: Những ai muốn thoát khỏi ác đạo sẽ là người đi theo Chánh Tư Duy.
604. (iii) [Về nguồn gốc:] vì Kokālika đã làm hư nhận thức do sân hận đối với các Trưởng lão Sāriputta và Moggallāna nên tái sanh vào Đại Địa Ngục Hoa Sen.
605. (iv) Và [về trình tự liên kết:] Đức Thế Tôn có nhận thức đã được bảo tồn bởi chánh niệm; vì trong Sợi Chỉ có dạy rằng (Nhận thức có thể được hộ trì bởi chánh niệm) [là trình tự liên kết ở đây.]
Hết Phương Thức Truyền Đạt Bộ Bốn trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo catubyūho hārasampāto.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti rakkhitaṁ paripālīyatīti esā nirutti.
Idha bhagavato ko adhippāyo?
Ye duggatīhi parimuccitukāmā bhavissanti, te dhammacārino bhavissantīti ayaṁ ettha bhagavato adhippāyo.
Kokāliko hi sāriputtamoggallānesu theresu cittaṁ padosayitvā mahāpadumaniraye upapanno.
Bhagavā ca satiārakkhena cetasā samannāgato, suttamhi vuttaṁ—
“satiyā cittaṁ rakkhitabban”ti.
Niyutto catubyūho hārasampāto.
[6]
601. PTS vp Pli 105 Herein, what is the Mode of Conveying a Fourfold Array in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
602. [In the case of the word “guarded”] (i) the language is [any establishment of terms as follows:] He keeps it protected, thus it is guarded, [and so on with the other terms.]
603. (ii) What is the Blessed One’s purport here? The Blessed One’s purport is this: Those who will be desirous of being liberated from the bad destinations will be those who walk in the True Idea.
604. (iii) [As to the source:] because Kokālika corrupted his cogPTS vp En 142nizance with hate for the Elders Sāriputta and Moggallāna he reappeared in the Great Paduma Hell.
605. (iv) And [as to the consecutive sequence:] the Blessed One is possessed of cognizance that has preserved mindfulness; for in the Thread it is said that (Cognizance can be guarded by mindfulness) [which provides the consecutive sequence here.]
The Mode of Conveying a Fourfold Array in Combined Treatment is ended.
[6]
601. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Bộ Bốn trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
602. [Trong trường hợp từ \"hộ trì\"] (i) ngôn ngữ là [bất kỳ sự thiết lập thuật ngữ nào:] Vị ấy giữ gìn bảo vệ, vậy gọi là hộ trì, [tương tự với các thuật ngữ khác.]
603. (ii) Ý chỉ của Đức Thế Tôn ở đây là gì? Ý chỉ là: Những ai muốn thoát khỏi ác đạo sẽ là người đi theo Chánh Tư Duy.
604. (iii) [Về nguồn gốc:] vì Kokālika đã làm hư nhận thức do sân hận đối với các Trưởng lão Sāriputta và Moggallāna nên tái sanh vào Đại Địa Ngục Hoa Sen.
605. (iv) Và [về trình tự liên kết:] Đức Thế Tôn có nhận thức đã được bảo tồn bởi chánh niệm; vì trong Sợi Chỉ có dạy rằng (Nhận thức có thể được hộ trì bởi chánh niệm) [là trình tự liên kết ở đây.]
Hết Phương Thức Truyền Đạt Bộ Bốn trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo catubyūho hārasampāto.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti rakkhitaṁ paripālīyatīti esā nirutti.
Idha bhagavato ko adhippāyo?
Ye duggatīhi parimuccitukāmā bhavissanti, te dhammacārino bhavissantīti ayaṁ ettha bhagavato adhippāyo.
Kokāliko hi sāriputtamoggallānesu theresu cittaṁ padosayitvā mahāpadumaniraye upapanno.
Bhagavā ca satiārakkhena cetasā samannāgato, suttamhi vuttaṁ—
“satiyā cittaṁ rakkhitabban”ti.
Niyutto catubyūho hārasampāto.