Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[16]
639. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Sự Phối Hợp trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức,
Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ,
Đặt chánh kiến lên hàng đầu nhờ rõ biết
Sanh và diệt, vượt qua hôn trầm
Và thụy miên, vị tỳ-kheo có thể
Từ bỏ mọi ác thú.
640. (i) “Vậy hãy hộ trì nhận thức” là nền tảng cho ba thiện hạnh. (ii) Khi nhận thức được hộ trì, thân hành, khẩu hành, và ý hành cũng được hộ trì.
641. (iii) “Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ”: khi chánh kiến được tu tập, bát thánh đạo được tu tập. Vì sao? Vì từ chánh kiến mà chánh tư duy được tu tập, từ chánh tư duy … [hoàn chỉnh như mục 600.] … từ chánh giải thoát mà chánh tri kiến giải thoát được tu tập.
642. (iv) Đây là bậc không còn dư y và Niết-bàn giới không còn dư y.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Phối Hợp trong Xử Lý Kết Hợp kết thúc.
643. Đó là lý do Tôn giả Mahā-Kaccāna (Maha Ca-chiên-diên) đã nói:
“Đầu tiên là mười sáu Phương Thức, Quán Sát
Rồi Xác Định Cương Vị,
Và sau khi thu gom bằng Lưỡi Câu,
Ba Đường Dẫn chỉ ra một Sợi Chỉ”.
Các Phương Thức Truyền Đạt trong Xử Lý Kết Hợp kết thúc.
Tattha katamo samāropano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa,
sammāsaṅkappagocaro;
Sammādiṭṭhipurekkhāro,
ñatvāna udayabbayaṁ;
Thinamiddhābhibhū bhikkhu,
sabbā duggatiyo jahe”ti.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti tiṇṇaṁ sucaritānaṁ padaṭṭhānaṁ, citte rakkhite taṁ rakkhitaṁ bhavati kāyakammaṁ vacīkammaṁ manokammaṁ.
Sammādiṭṭhipurekkhāroti sammādiṭṭhiyā bhāvitāya bhāvito bhavati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Kena kāraṇena?
Sammādiṭṭhito hi sammāsaṅkappo pabhavati, sammāsaṅkappato sammāvācā pabhavati, sammāvācāto sammākammanto pabhavati, sammākammantato sammāājīvo pabhavati, sammāājīvato sammāvāyāmo pabhavati, sammāvāyāmato sammāsati pabhavati, sammāsatito sammāsamādhi pabhavati, sammāsamādhito sammāvimutti pabhavati, sammāvimuttito sammāvimuttiñāṇadassanaṁ pabhavati.
Ayaṁ anupādiseso puggalo anupādisesā ca nibbānadhātu.
Niyutto samāropano hārasampāto.
Tenāha āyasmā mahākaccāyano—
“Soḷasa hārā paṭhamaṁ,
Disalocanato disā viloketvā;
Saṅkhipiya aṅkusena hi,
Nayehi tīhi niddise suttan”ti.
Niyutto hārasampāto.
[16]
PTS vp En 147639. Herein, what is the Mode of Conveying a Co-ordination in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded,
Having for pasture right intention,
Giving right view first place through knowing
Rise and fall, transcending drowsing
And lethargy, a bhikkhu may
Abandon all bad destinations.
640. PTS vp Pli 109 (i) “So let his cognizance be guarded” is the footing for the three kinds of good conduct. (ii) When cognizance is guarded, then, as bodily action, verbal action, and mental action, is guarded.
641. (iii) “Having for pasture right intention”: when right view is kept in being, the noble eight-factored path is kept in being. For what reason? Because it is from right view that right intention is given being, from right intention … [complete as in 600.] … from right deliverance that right knowing and seeing of deliverance is given being.
642. (iv) This is a person without trace left and the extinction element without trace left.
The Mode of Conveying a Co-ordination in Combined Treatment is ended.
643. That is why the venerable Mahā-Kaccāna said:
“Sixteen Conveyings first, Surveying
With Plotting then of the Directions,
And having collected with the Hook,
Three Guide-Lines demonstrate a Thread”.
The Modes of Conveying in Combined Treatment are ended.
[16]
639. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Sự Phối Hợp trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức,
Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ,
Đặt chánh kiến lên hàng đầu nhờ rõ biết
Sanh và diệt, vượt qua hôn trầm
Và thụy miên, vị tỳ-kheo có thể
Từ bỏ mọi ác thú.
640. (i) “Vậy hãy hộ trì nhận thức” là nền tảng cho ba thiện hạnh. (ii) Khi nhận thức được hộ trì, thân hành, khẩu hành, và ý hành cũng được hộ trì.
641. (iii) “Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ”: khi chánh kiến được tu tập, bát thánh đạo được tu tập. Vì sao? Vì từ chánh kiến mà chánh tư duy được tu tập, từ chánh tư duy … [hoàn chỉnh như mục 600.] … từ chánh giải thoát mà chánh tri kiến giải thoát được tu tập.
642. (iv) Đây là bậc không còn dư y và Niết-bàn giới không còn dư y.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Phối Hợp trong Xử Lý Kết Hợp kết thúc.
643. Đó là lý do Tôn giả Mahā-Kaccāna (Maha Ca-chiên-diên) đã nói:
“Đầu tiên là mười sáu Phương Thức, Quán Sát
Rồi Xác Định Cương Vị,
Và sau khi thu gom bằng Lưỡi Câu,
Ba Đường Dẫn chỉ ra một Sợi Chỉ”.
Các Phương Thức Truyền Đạt trong Xử Lý Kết Hợp kết thúc.
Tattha katamo samāropano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa,
sammāsaṅkappagocaro;
Sammādiṭṭhipurekkhāro,
ñatvāna udayabbayaṁ;
Thinamiddhābhibhū bhikkhu,
sabbā duggatiyo jahe”ti.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti tiṇṇaṁ sucaritānaṁ padaṭṭhānaṁ, citte rakkhite taṁ rakkhitaṁ bhavati kāyakammaṁ vacīkammaṁ manokammaṁ.
Sammādiṭṭhipurekkhāroti sammādiṭṭhiyā bhāvitāya bhāvito bhavati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Kena kāraṇena?
Sammādiṭṭhito hi sammāsaṅkappo pabhavati, sammāsaṅkappato sammāvācā pabhavati, sammāvācāto sammākammanto pabhavati, sammākammantato sammāājīvo pabhavati, sammāājīvato sammāvāyāmo pabhavati, sammāvāyāmato sammāsati pabhavati, sammāsatito sammāsamādhi pabhavati, sammāsamādhito sammāvimutti pabhavati, sammāvimuttito sammāvimuttiñāṇadassanaṁ pabhavati.
Ayaṁ anupādiseso puggalo anupādisesā ca nibbānadhātu.
Niyutto samāropano hārasampāto.
Tenāha āyasmā mahākaccāyano—
“Soḷasa hārā paṭhamaṁ,
Disalocanato disā viloketvā;
Saṅkhipiya aṅkusena hi,
Nayehi tīhi niddise suttan”ti.
Niyutto hārasampāto.