Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[5]
598. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Đặc Tính trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
599. \"Vậy hãy hộ trì nhận thức, Lấy chánh tư duy làm bãi chăn\": đây là niệm căn. Khi niệm căn được thừa nhận, năm căn [tín, tấn, niệm, định, tuệ] được thừa nhận.
600. \"Đặt chánh kiến lên hàng đầu\": khi chánh kiến được thừa nhận, Bát Chánh Đạo được thừa nhận. Tại sao? Vì từ chánh kiến mà chánh tư duy sanh khởi, từ chánh tư duy mà chánh ngữ sanh khởi, từ chánh ngữ mà chánh nghiệp sanh khởi, từ chánh nghiệp mà chánh mạng sanh khởi, từ chánh mạng mà chánh tinh tấn sanh khởi, từ chánh tinh tấn mà chánh niệm sanh khởi, từ chánh niệm mà chánh định sanh khởi, từ chánh định mà chánh giải thoát sanh khởi, và từ chánh giải thoát mà chánh tri kiến giải thoát sanh khởi.
Hết Phương Thức Truyền Đạt Đặc Tính trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo lakkhaṇo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti idaṁ satindriyaṁ, satindriye gahite gahitāni bhavanti pañcindriyāni.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhiyā gahitāya gahito bhavati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Taṁ kissa hetu?
Sammādiṭṭhito hi sammāsaṅkappo pabhavati, sammāsaṅkappato sammāvācā pabhavati, sammāvācāto sammākammanto pabhavati, sammākammantato sammāājīvo pabhavati, sammāājīvato sammāvāyāmo pabhavati, sammāvāyāmato sammāsati pabhavati, sammāsatito sammāsamādhi pabhavati, sammāsamādhito sammāvimutti pabhavati, sammāvimuttito sammāvimuttiñāṇadassanaṁ pabhavati.
Niyutto lakkhaṇo hārasampāto.
[5]
PTS vp En 141598. Herein, what is the Mode of Conveying Characteristics in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
599.“So let his cognizance be guarded, Having for pasture right intention”: this is the mindfulness faculty. When the mindfulness faculty is admitted the five faculties [of faith, energy, mindfulness, concentration, and understanding,] are admitted.
600.“Giving right view first place”: when right view is admitted the noble eight-factored path is admitted. Why is that? Because it is from right view that right intention is given being, from right intention that right speech is given being, from right speech that right action is given being, from right action that right livelihood is given being, from right livelihood that right effort is given being, from right effort that right mindfulness is given being, from right mindfulness that right concentration is given being, from right concentration that right deliverance is given being, and from right deliverance that right knowing and seeing of deliverance is given being.
The Mode of Conveying Characteristics in Combined Treatment is ended.
[5]
598. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Đặc Tính trong Xử Lý Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
599. \"Vậy hãy hộ trì nhận thức, Lấy chánh tư duy làm bãi chăn\": đây là niệm căn. Khi niệm căn được thừa nhận, năm căn [tín, tấn, niệm, định, tuệ] được thừa nhận.
600. \"Đặt chánh kiến lên hàng đầu\": khi chánh kiến được thừa nhận, Bát Chánh Đạo được thừa nhận. Tại sao? Vì từ chánh kiến mà chánh tư duy sanh khởi, từ chánh tư duy mà chánh ngữ sanh khởi, từ chánh ngữ mà chánh nghiệp sanh khởi, từ chánh nghiệp mà chánh mạng sanh khởi, từ chánh mạng mà chánh tinh tấn sanh khởi, từ chánh tinh tấn mà chánh niệm sanh khởi, từ chánh niệm mà chánh định sanh khởi, từ chánh định mà chánh giải thoát sanh khởi, và từ chánh giải thoát mà chánh tri kiến giải thoát sanh khởi.
Hết Phương Thức Truyền Đạt Đặc Tính trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo lakkhaṇo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti idaṁ satindriyaṁ, satindriye gahite gahitāni bhavanti pañcindriyāni.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhiyā gahitāya gahito bhavati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Taṁ kissa hetu?
Sammādiṭṭhito hi sammāsaṅkappo pabhavati, sammāsaṅkappato sammāvācā pabhavati, sammāvācāto sammākammanto pabhavati, sammākammantato sammāājīvo pabhavati, sammāājīvato sammāvāyāmo pabhavati, sammāvāyāmato sammāsati pabhavati, sammāsatito sammāsamādhi pabhavati, sammāsamādhito sammāvimutti pabhavati, sammāvimuttito sammāvimuttiñāṇadassanaṁ pabhavati.
Niyutto lakkhaṇo hārasampāto.