Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[9]
610. PTS vp Pli 106 Ở đây, thế nào là Phương Thức Truyền Đạt Sự Đảo Ngược trong Luận Giải Kết Hợp? [Như sau:]
Vậy hãy để tri giác của vị ấy được phòng hộ …
611. Khi chỉ và quán được duy trì, thì đoạn diệt là quả của chúng, khổ đã được nhận biết, tập đã được đoạn trừ, và đạo đã được tu tập, bằng phương pháp đối trị.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Đảo Ngược trong Luận Giải Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo parivattano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Samathavipassanāya bhāvitāya nirodho phalaṁ, pariññātaṁ dukkhaṁ, samudayo pahīno, maggo bhāvito paṭipakkhena.
Niyutto parivattano hārasampāto.
[9]
610. PTS vp Pli 106 Herein, what is the Mode of Conveying a Reversal in Combined Treatment? [It is this:]
So let his cognizance be guarded …
611. When quiet and insight are kept in being, then cessation is their fruit, suffering has been diagnosed, its origin has been abandoned, and the path has been kept in being, by means of the opposites.
The Mode of Conveying a Reversal in Combined Treatment is ended.
[9]
610. PTS vp Pli 106 Ở đây, thế nào là Phương Thức Truyền Đạt Sự Đảo Ngược trong Luận Giải Kết Hợp? [Như sau:]
Vậy hãy để tri giác của vị ấy được phòng hộ …
611. Khi chỉ và quán được duy trì, thì đoạn diệt là quả của chúng, khổ đã được nhận biết, tập đã được đoạn trừ, và đạo đã được tu tập, bằng phương pháp đối trị.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Đảo Ngược trong Luận Giải Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo parivattano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Samathavipassanāya bhāvitāya nirodho phalaṁ, pariññātaṁ dukkhaṁ, samudayo pahīno, maggo bhāvito paṭipakkhena.
Niyutto parivattano hārasampāto.