Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[10]
612. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Đồng Nghĩa Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
613. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình”: thức, tâm, ý thức, ý căn, ý xứ, hành động nhận biết, sự đã nhận biết—đây là các đồng nghĩa.
614. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: tư duy ly dục, tư duy vô sân, tư duy bất hại—đây là các đồng nghĩa.
615. “Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: chánh kiến được gọi là vũ khí trí tuệ, kiếm trí tuệ, bảo châu trí tuệ, ánh sáng trí tuệ, kích thích trí tuệ, [tầng lâu đài trí tuệ—đây là các đồng nghĩa.
Phương Thức Truyền Đạt Đồng Nghĩa Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo vevacano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti cittaṁ mano viññāṇaṁ manindriyaṁ manāyatanaṁ vijānanā vijānitattaṁ, idaṁ vevacanaṁ.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti nekkhammasaṅkappo abyāpādasaṅkappo avihiṁsāsaṅkappo, idaṁ vevacanaṁ.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhi nāma paññāsatthaṁ paññākhaggo paññāratanaṁ paññāpajjoto paññāpatodo paññāpāsādo, idaṁ vevacanaṁ.
Niyutto vevacano hārasampāto.
[10]
612. Herein, what is the Mode of Conveying Synonyms in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
613.“So let his cognizance be guarded”: cognizance, mind, consciousness, mind-faculty, mind-base, act-of-being-conscious, cognizedness, these are synonyms.
614.“Having for pasture right intention”: intention of renunciation, intention of non-ill-will, intention of non-cruelty, these are synonyms.
615.“Giving right view first place”: right view is called weapon of understanding, sword of understanding, jewel of understanding, PTS vp En 144 illumination of understanding, goad of understanding, [storied] palace of understanding, these are synonyms.
The Mode of Conveying Synonyms in Combined Treatment is ended.
[10]
612. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Đồng Nghĩa Trong Luận Giải Kết Hợp là gì? [Như sau:]
Vậy hãy phòng hộ thức của mình…
613. “Vậy hãy phòng hộ thức của mình”: thức, tâm, ý thức, ý căn, ý xứ, hành động nhận biết, sự đã nhận biết—đây là các đồng nghĩa.
614. “Lấy chánh tư duy làm cảnh giới”: tư duy ly dục, tư duy vô sân, tư duy bất hại—đây là các đồng nghĩa.
615. “Đặt chánh kiến lên hàng đầu”: chánh kiến được gọi là vũ khí trí tuệ, kiếm trí tuệ, bảo châu trí tuệ, ánh sáng trí tuệ, kích thích trí tuệ, [tầng lâu đài trí tuệ—đây là các đồng nghĩa.
Phương Thức Truyền Đạt Đồng Nghĩa Trong Luận Giải Kết Hợp đã xong.
Tattha katamo vevacano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassā”ti cittaṁ mano viññāṇaṁ manindriyaṁ manāyatanaṁ vijānanā vijānitattaṁ, idaṁ vevacanaṁ.
“Sammāsaṅkappagocaro”ti nekkhammasaṅkappo abyāpādasaṅkappo avihiṁsāsaṅkappo, idaṁ vevacanaṁ.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhi nāma paññāsatthaṁ paññākhaggo paññāratanaṁ paññāpajjoto paññāpatodo paññāpāsādo, idaṁ vevacanaṁ.
Niyutto vevacano hārasampāto.