Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[12]
622. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Các Lối Vào là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
623. "Vậy hãy hộ trì nhận thức, Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ, Đặt chánh kiến lên hàng đầu": khi chánh kiến được thừa nhận, năm căn được thừa nhận [vì chánh kiến đồng nghĩa với tuệ căn]. Đây là lối vào bằng Căn.
624. Năm căn ấy chính là minh trí. Với sự sanh khởi của minh trí, vô minh đoạn diệt; với sự đoạn diệt của vô minh, hành đoạn diệt;… và toàn bộ Duyên Khởi… Đây là lối vào bằng Duyên Khởi.
625. Năm căn ấy được bao hàm trong Ba Uẩn — giới uẩn, định uẩn, và tuệ uẩn. Đây là lối vào bằng Ba Uẩn.
626. Ba uẩn ấy được bao hàm trong hành. Các hành này — [trong trường hợp này] không có lậu hoặc và không phải yếu tố tái sanh — được bao hàm trong pháp giới. Đây là lối vào bằng Giới.
627. Pháp giới ấy bao hàm trong pháp xứ, xứ này [trong trường hợp này] không có lậu hoặc và không phải yếu tố tái sanh. Đây là lối vào bằng Xứ.
Hết Phương Thức Truyền Đạt Các Lối Vào trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo otaraṇo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhiyā gahitāya gahitāni bhavanti pañcindriyāni, ayaṁ indriyehi otaraṇā.
Tāniyeva indriyāni vijjā, vijjuppādā avijjānirodho, avijjānirodhā saṅkhāranirodho, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho, evaṁ sabbaṁ, ayaṁ paṭiccasamuppādena otaraṇā.
Tāniyeva pañcindriyāni tīhi khandhehi saṅgahitāni—
sīlakkhandhena samādhikkhandhena paññākkhandhena.
Ayaṁ khandhehi otaraṇā.
Tāni yeva pañcindriyāni saṅkhārapariyāpannāni.
Ye saṅkhārā anāsavā no ca bhavaṅgā, te saṅkhārā dhammadhātusaṅgahitā, ayaṁ dhātūhi otaraṇā.
Sā dhammadhātu dhammāyatanapariyāpannā, yaṁ āyatanaṁ anāsavaṁ no ca bhavaṅgaṁ, ayaṁ āyatanehi otaraṇā.
Niyutto otaraṇo hārasampāto.
[12]
622. PTS vp Pli 107 Herein, what is the Mode of Conveying Ways of Entry? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
623.“So let his cognizance be guarded, Having for pasture right intention, Giving right view first place”: when right view is admitted the five faculties are admitted [right view being synonymous with the understanding faculty]. This is the way of entry by Faculties.
624. Those same faculties are science. With the arising of science, cessation of ignorance (nescience); with cessation of ignorance, PTS vp En 145 cessation of determinations; … and so the whole Dependent Arising … This is the way of entry by Dependent Arising.
625. Those same faculties are comprised by the Categories, by the virtue category, by the concentration category, and by the understanding category. This is the way of entry by Categories.
626. Those same categories are included in determinations. These determinations—[in this case] free from taints and not factors of being—are comprised within the idea element. This is the way of entry by Elements.
627. That idea element is included in the idea base, which base is [in this case] free from taints and not a factor of being. This is the way of entry by Bases.
The Mode of Conveying Ways of Entry in Combined Treatment is ended.
[12]
622. Ở đây, Phương Thức Truyền Đạt Các Lối Vào là gì? [Như sau:]
Vậy hãy hộ trì nhận thức…
623. "Vậy hãy hộ trì nhận thức, Lấy chánh tư duy làm đồng cỏ, Đặt chánh kiến lên hàng đầu": khi chánh kiến được thừa nhận, năm căn được thừa nhận [vì chánh kiến đồng nghĩa với tuệ căn]. Đây là lối vào bằng Căn.
624. Năm căn ấy chính là minh trí. Với sự sanh khởi của minh trí, vô minh đoạn diệt; với sự đoạn diệt của vô minh, hành đoạn diệt;… và toàn bộ Duyên Khởi… Đây là lối vào bằng Duyên Khởi.
625. Năm căn ấy được bao hàm trong Ba Uẩn — giới uẩn, định uẩn, và tuệ uẩn. Đây là lối vào bằng Ba Uẩn.
626. Ba uẩn ấy được bao hàm trong hành. Các hành này — [trong trường hợp này] không có lậu hoặc và không phải yếu tố tái sanh — được bao hàm trong pháp giới. Đây là lối vào bằng Giới.
627. Pháp giới ấy bao hàm trong pháp xứ, xứ này [trong trường hợp này] không có lậu hoặc và không phải yếu tố tái sanh. Đây là lối vào bằng Xứ.
Hết Phương Thức Truyền Đạt Các Lối Vào trong Xử Lý Kết Hợp.
Tattha katamo otaraṇo hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”.
“Sammādiṭṭhipurekkhāro”ti sammādiṭṭhiyā gahitāya gahitāni bhavanti pañcindriyāni, ayaṁ indriyehi otaraṇā.
Tāniyeva indriyāni vijjā, vijjuppādā avijjānirodho, avijjānirodhā saṅkhāranirodho, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho, evaṁ sabbaṁ, ayaṁ paṭiccasamuppādena otaraṇā.
Tāniyeva pañcindriyāni tīhi khandhehi saṅgahitāni—
sīlakkhandhena samādhikkhandhena paññākkhandhena.
Ayaṁ khandhehi otaraṇā.
Tāni yeva pañcindriyāni saṅkhārapariyāpannāni.
Ye saṅkhārā anāsavā no ca bhavaṅgā, te saṅkhārā dhammadhātusaṅgahitā, ayaṁ dhātūhi otaraṇā.
Sā dhammadhātu dhammāyatanapariyāpannā, yaṁ āyatanaṁ anāsavaṁ no ca bhavaṅgaṁ, ayaṁ āyatanehi otaraṇā.
Niyutto otaraṇo hārasampāto.