Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
[13]
628. Ở đây, thế nào là Phương Thức Truyền Đạt Sự Làm Rõ trong Luận Giải Kết Hợp? [Như sau:]
Vậy hãy để tri giác của vị ấy được phòng hộ …
629. Bất cứ nơi nào sự khích lệ được làm rõ thì câu hỏi được giải đáp; nhưng bất cứ nơi nào sự khích lệ chưa được làm rõ thì câu hỏi ấy chưa được giải đáp.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Làm Rõ trong Luận Giải Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo sodhano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Yattha ārambho suddho, so pañho visajjito bhavati.
Yattha pana ārambho na suddho, na tāva so pañho visajjito bhavati.
Niyutto sodhano hārasampāto.
[13]
628. Herein, what is the Mode of Conveying a Clearing-Up in Combined Treatment? [It is as follows:]
So let his cognizance be guarded …
629. Wherever the instigation is cleared up the question is answered; but wherever the instigation is not cleared up that question is not yet answered.
The Mode of Conveying a Clearing-Up in Combined Treatment is ended.
[13]
628. Ở đây, thế nào là Phương Thức Truyền Đạt Sự Làm Rõ trong Luận Giải Kết Hợp? [Như sau:]
Vậy hãy để tri giác của vị ấy được phòng hộ …
629. Bất cứ nơi nào sự khích lệ được làm rõ thì câu hỏi được giải đáp; nhưng bất cứ nơi nào sự khích lệ chưa được làm rõ thì câu hỏi ấy chưa được giải đáp.
Phương Thức Truyền Đạt Sự Làm Rõ trong Luận Giải Kết Hợp đã kết thúc.
Tattha katamo sodhano hārasampāto?
“Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro”ti gāthā.
Yattha ārambho suddho, so pañho visajjito bhavati.
Yattha pana ārambho na suddho, na tāva so pañho visajjito bhavati.
Niyutto sodhano hārasampāto.