Không phóng dật, đường sống,
Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết,
Phóng dật như chết rồi.
Biết rõ sai biệt ấy,
Người trí không phóng dật,
Hoan hỷ, không phóng dật,
An vui hạnh bậc Thánh.
Người hằng tu thiền định,
Thường kiên trì tinh tấn.
Bậc trí hưởng Niết-bàn,
Ðạt an tịnh vô thượng.
Chuyện Thiên hộ Kumbhaghosaka (Đào Khí Âm)
Nỗ lực, giữ chánh niệm,
Tịnh hạnh, hành thận trọng
Tự điều, sống theo pháp,
Ai sống không phóng dật, Tiếng lành ngày tăng trưởng.
Chuyện Trưởng lão Cūḷapanthaka (Tiểu Lộ)
Nỗ lực, không phóng dật,
Tự điều, khéo chế ngự.
Bậc trí xây hòn đảo,
Nước lụt khó ngập tràn.
Chuyện cái Tết thác loạn
Chúng ngu si, thiếu trí,
Chuyên sống đời phóng dật.
Người trí, không phóng dật,
Như giữ tài sản quý.
Chớ sống đời phóng dật,
Chớ mê say dục lạc.
Không phóng dật, thiền định,
Ðạt được an lạc lớn.
Chuyện Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp)
Người trí dẹp phóng dật,
Với hạnh không phóng dật,
Leo lầu cao trí tuệ,
Không sầu, nhìn khổ sầu,
Bậc trí đứng núi cao,
Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
Chuyện hai Tỳ-kheo bằng hữu
Tinh cần giữa phóng dật,
Tỉnh thức giữa quần mê.
Người trí như ngựa phi,
Bỏ sau con ngựa hèn.
Chuyện Magha (Đế-thích)
Ðế-thích không phóng dật,
Ðạt ngôi vị Thiên chủ.
Không phóng dật, được khen;
Phóng dật, thường bị trách.
Chuyện vị Tỳ-kheo quán lửa rừng
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Bước tới như lửa hừng,
Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị xã
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Không thể bị thối đọa,
Nhất định gần Niết-bàn.
Hết phẩm Không Phóng Dật
Appamādo amatapadaṁ,
pamādo maccuno padaṁ;
Appamattā na mīyanti,
ye pamattā yathā matā.
Evaṁ visesato ñatvā,
appamādamhi paṇḍitā;
Appamāde pamodanti,
ariyānaṁ gocare ratā.
Te jhāyino sātatikā,
niccaṁ daḷhaparakkamā;
Phusanti dhīrā nibbānaṁ,
yogakkhemaṁ anuttaraṁ.
Kumbaghosakaseṭṭhivatthu
Uṭṭhānavato satīmato,
Sucikammassa nisammakārino;
Saññatassa dhammajīvino,
Appamattassa yasobhivaḍḍhati.
Cūḷapanthakavatthu
Uṭṭhānenappamādena,
saṁyamena damena ca;
Dīpaṁ kayirātha medhāvī,
yaṁ ogho nābhikīrati.
Bālanakkhattasaṅghuṭṭhavatthu
Pamādamanuyuñjanti,
bālā dummedhino janā;
Appamādañca medhāvī,
dhanaṁ seṭṭhaṁva rakkhati.
Mā pamādamanuyuñjetha,
mā kāmaratisanthavaṁ;
Appamatto hi jhāyanto,
pappoti vipulaṁ sukhaṁ.
Mahākassapattheravatthu
Pamādaṁ appamādena,
yadā nudati paṇḍito;
Paññāpāsādamāruyha,
asoko sokiniṁ pajaṁ;
Pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe,
dhīro bāle avekkhati.
Pamattāpamattadvesahāyakabhikkhuvatthu
Appamatto pamattesu,
suttesu bahujāgaro;
Abalassaṁva sīghasso,
hitvā yāti sumedhaso.
Maghavatthu
Appamādena maghavā,
devānaṁ seṭṭhataṁ gato;
Appamādaṁ pasaṁsanti,
pamādo garahito sadā.
Aññatarabhikkhuvatthu
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
Saṁyojanaṁ aṇuṁ thūlaṁ,
ḍahaṁ aggīva gacchati.
Nigamavāsitissattheravatthu
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
Abhabbo parihānāya,
nibbānasseva santike.
Appamādavaggo dutiyo.
SC 21Vigilance is the path to the deathless state.
Negligence is the path to death.
The vigilant do not die;
The negligent are as if already dead.
SC 22Knowing this distinction,
Those wise in vigilance rejoice therein,
Delighting in the field of the noble ones.
SC 23Absorbed in meditation,
with perseverance and constant effort,
The wise touch Nibbāna,
that ultimate shelter from bondage.
SC 24For one who is vigilant and restrained,
Who is energetic and mindful,
Who acts carefully and purely,
Who lives the Dhamma,
Fame grows.
SC 25Through effort, vigilance, restraint, and self-
control,
The wise one makes himself an island that a flood
could not overwhelm.
SC 26The ignorant and foolish give themselves to
negligence,
While the wise protect vigilance as the supreme
treasure.
SC 27Do not give yourself to negligence
Or be intimate with sensual pleasure.
Being meditative and vigilant,
One attains great happiness.
SC 28When the wise one expels negligence by vigilance,
Having ascended to the stronghold of wisdom,
And free from sorrow,
He observes the sorrowing crowd,
As a sage, standing on a mountain,
Observes fools on the plain.
SC 29Vigilant among the negligent,
Wide awake among the sleeping,
The deeply wise one goes forth,
Like a swift horse who leaves the nag behind.
SC 30By vigilance,
Indra went to the highest seat among the gods.
Vigilance they praise; negligence is ever-derided.
SC 31The monk, devoted to vigilance and seeing the
danger in negligence,
Goes forth like a fire burning every fetter,
gross and subtle.
SC 32The monk, devoted to vigilance and seeing the
danger in negligence,
Is close to Nibbāna and cannot regress.
Không phóng dật, đường sống,
Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết,
Phóng dật như chết rồi.
Biết rõ sai biệt ấy,
Người trí không phóng dật,
Hoan hỷ, không phóng dật,
An vui hạnh bậc Thánh.
Người hằng tu thiền định,
Thường kiên trì tinh tấn.
Bậc trí hưởng Niết-bàn,
Ðạt an tịnh vô thượng.
Chuyện Thiên hộ Kumbhaghosaka (Đào Khí Âm)
Nỗ lực, giữ chánh niệm,
Tịnh hạnh, hành thận trọng
Tự điều, sống theo pháp,
Ai sống không phóng dật, Tiếng lành ngày tăng trưởng.
Chuyện Trưởng lão Cūḷapanthaka (Tiểu Lộ)
Nỗ lực, không phóng dật,
Tự điều, khéo chế ngự.
Bậc trí xây hòn đảo,
Nước lụt khó ngập tràn.
Chuyện cái Tết thác loạn
Chúng ngu si, thiếu trí,
Chuyên sống đời phóng dật.
Người trí, không phóng dật,
Như giữ tài sản quý.
Chớ sống đời phóng dật,
Chớ mê say dục lạc.
Không phóng dật, thiền định,
Ðạt được an lạc lớn.
Chuyện Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp)
Người trí dẹp phóng dật,
Với hạnh không phóng dật,
Leo lầu cao trí tuệ,
Không sầu, nhìn khổ sầu,
Bậc trí đứng núi cao,
Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
Chuyện hai Tỳ-kheo bằng hữu
Tinh cần giữa phóng dật,
Tỉnh thức giữa quần mê.
Người trí như ngựa phi,
Bỏ sau con ngựa hèn.
Chuyện Magha (Đế-thích)
Ðế-thích không phóng dật,
Ðạt ngôi vị Thiên chủ.
Không phóng dật, được khen;
Phóng dật, thường bị trách.
Chuyện vị Tỳ-kheo quán lửa rừng
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Bước tới như lửa hừng,
Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị xã
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
Không thể bị thối đọa,
Nhất định gần Niết-bàn.
Hết phẩm Không Phóng Dật
Appamādo amatapadaṁ,
pamādo maccuno padaṁ;
Appamattā na mīyanti,
ye pamattā yathā matā.
Evaṁ visesato ñatvā,
appamādamhi paṇḍitā;
Appamāde pamodanti,
ariyānaṁ gocare ratā.
Te jhāyino sātatikā,
niccaṁ daḷhaparakkamā;
Phusanti dhīrā nibbānaṁ,
yogakkhemaṁ anuttaraṁ.
Kumbaghosakaseṭṭhivatthu
Uṭṭhānavato satīmato,
Sucikammassa nisammakārino;
Saññatassa dhammajīvino,
Appamattassa yasobhivaḍḍhati.
Cūḷapanthakavatthu
Uṭṭhānenappamādena,
saṁyamena damena ca;
Dīpaṁ kayirātha medhāvī,
yaṁ ogho nābhikīrati.
Bālanakkhattasaṅghuṭṭhavatthu
Pamādamanuyuñjanti,
bālā dummedhino janā;
Appamādañca medhāvī,
dhanaṁ seṭṭhaṁva rakkhati.
Mā pamādamanuyuñjetha,
mā kāmaratisanthavaṁ;
Appamatto hi jhāyanto,
pappoti vipulaṁ sukhaṁ.
Mahākassapattheravatthu
Pamādaṁ appamādena,
yadā nudati paṇḍito;
Paññāpāsādamāruyha,
asoko sokiniṁ pajaṁ;
Pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe,
dhīro bāle avekkhati.
Pamattāpamattadvesahāyakabhikkhuvatthu
Appamatto pamattesu,
suttesu bahujāgaro;
Abalassaṁva sīghasso,
hitvā yāti sumedhaso.
Maghavatthu
Appamādena maghavā,
devānaṁ seṭṭhataṁ gato;
Appamādaṁ pasaṁsanti,
pamādo garahito sadā.
Aññatarabhikkhuvatthu
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
Saṁyojanaṁ aṇuṁ thūlaṁ,
ḍahaṁ aggīva gacchati.
Nigamavāsitissattheravatthu
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
Abhabbo parihānāya,
nibbānasseva santike.
Appamādavaggo dutiyo.