Nếu thấy bậc hiền trí,
Chỉ lỗi và khiển trách,
Như chỉ chỗ chôn vàng
Hãy thân cận người trí!
Thân cận người như vậy,
Chỉ tốt hơn, không xấu.
Chuyện nhóm Tỳ-kheo Assajipunabbasuka (Ác Tăng)
Những người hay khuyên dạy,
Ngăn người khác làm ác,
Ðược người hiền kính yêu,
Bị người ác không thích.
Chuyện Trưởng lão Channa (Sa-nặc)
Chớ thân với bạn ác,
Chớ thân kẻ tiểu nhân.
Hãy thân người bạn lành,
Hãy thân bậc thượng nhân.
Chuyện Trưởng lão Mahā Kappina (Kiếp-tân-na)
Pháp hỷ đem an lạc,
Với tâm tư thuần tịnh;
Người trí thường hoan hỷ,
Với pháp bậc Thánh thuyết.
Chuyện Sa-di Paṇḍita (Trí Giả)
Người trị thủy dẫn nước,
Kẻ làm tên nắn tên,
Người thợ mộc uốn gỗ,
Bậc trí nhiếp tự thân.
Chuyện Trưởng lão Lakuṇṭaka Bhaddiya
Như đá tảng kiên cố,
Không gió nào giao động,
Cũng vậy, giữa khen chê,
Người trí không giao động.
Chuyện mẹ nàng Kāṇā
Như hồ nước sâu thẳm,
Trong sáng, không khuấy đục,
Cũng vậy, nghe chánh pháp,
Người trí hưởng tịnh lạc.
Chuyện 500 vị Tỳ-kheo
Người hiền bỏ tất cả,
Người lành không bàn dục,
Dầu cảm thọ lạc khổ,
Bậc trí không vui buồn.
Chuyện Trưởng lão Dhammika (Hợp Pháp)
Không vì mình, vì người. Không cầu được con cái,
Không tài sản quốc độ, Không cầu mình thành tựu,
Với việc làm phi pháp.
Vị ấy thật trì giới, Có trí tuệ, đúng pháp.
Chuyện nhóm thiện tín nghe pháp
Ít người giữa nhân loại,
Ðến được bờ bên kia
Còn số người còn lại,
Xuôi ngược chạy bờ này.
Những ai hành trì pháp,
Theo chánh pháp khéo dạy,
Sẽ đến bờ bên kia,
Vượt ma lực khó thoát.
Chuyện 500 vị khách Tăng
Kẻ trí bỏ pháp đen,
Tu tập theo pháp trắng.
Bỏ nhà, sống không nhà,
Sống viễn ly khổ lạc.
Hãy cầu vui Niết-bàn,
Bỏ dục, không sở hữu,
Kẻ trí tự rửa sạch,
Cấu uế từ nội tâm.
Những ai với chánh tâm,
Khéo tu tập giác chi,
Từ bỏ mọi ái nhiễm,
Hoan hỷ không chấp thủ.
Không lậu hoặc, sáng chói,
Sống tịch tịnh ở đời.
Hết phẩm Hiền Trí
Nidhīnaṁva pavattāraṁ,
yaṁ passe vajjadassinaṁ;
Niggayhavādiṁ medhāviṁ,
tādisaṁ paṇḍitaṁ bhaje;
Tādisaṁ bhajamānassa,
seyyo hoti na pāpiyo.
Assajipunabbasukavatthu
Ovadeyyānusāseyya,
asabbhā ca nivāraye;
Satañhi so piyo hoti,
asataṁ hoti appiyo.
Channattheravatthu
Na bhaje pāpake mitte,
na bhaje purisādhame;
Bhajetha mitte kalyāṇe,
bhajetha purisuttame.
Mahākappinattheravatthu
Dhammapīti sukhaṁ seti,
vippasannena cetasā;
Ariyappavedite dhamme,
sadā ramati paṇḍito.
Paṇḍitasāmaṇeravatthu
Udakañhi nayanti nettikā,
Usukārā namayanti tejanaṁ;
Dāruṁ namayanti tacchakā,
Attānaṁ damayanti paṇḍitā.
Lakuṇḍakabhaddiyattheravatthu
Selo yathā ekaghano,
vātena na samīrati;
Evaṁ nindāpasaṁsāsu,
na samiñjanti paṇḍitā.
Kāṇamātāvatthu
Yathāpi rahado gambhīro,
vippasanno anāvilo;
Evaṁ dhammāni sutvāna,
vippasīdanti paṇḍitā.
Pañcasatabhikkhuvatthu
Sabbattha ve sappurisā cajanti,
Na kāmakāmā lapayanti santo;
Sukhena phuṭṭhā atha vā dukhena,
Na uccāvacaṁ paṇḍitā dassayanti.
Dhammikattheravatthu
Na attahetu na parassa hetu,
Na puttamicche na dhanaṁ na raṭṭhaṁ;
Na iccheyya adhammena samiddhimattano,
Sa sīlavā paññavā dhammiko siyā.
Dhammassavanattheravatthu
Appakā te manussesu,
ye janā pāragāmino;
Athāyaṁ itarā pajā,
tīramevānudhāvati.
Ye ca kho sammadakkhāte,
dhamme dhammānuvattino;
Te janā pāramessanti,
maccudheyyaṁ suduttaraṁ.
Pañcasataāgantukabhikkhuvatthu
Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,
Sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;
Okā anokamāgamma,
Viveke yattha dūramaṁ.
Tatrābhiratimiccheyya,
hitvā kāme akiñcano;
Pariyodapeyya attānaṁ,
cittaklesehi paṇḍito.
Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,
sammā cittaṁ subhāvitaṁ;
Ādānapaṭinissagge,
anupādāya ye ratā;
Khīṇāsavā jutimanto,
te loke parinibbutā.
Paṇḍitavaggo chaṭṭho.
SC 76One ought to regard another who sees one’s faults,
And censures what should be censured,
As a revealer of treasures.
One should associate with such an intelligent and
wise person,
For such company is always for the better.
SC 77He who would counsel, instruct,
And restrain another from base behavior
Is dear to the good, but displeasing to the bad.
SC 78Do not associate with bad friends.
Do not associate with depraved people.
Associate with virtuous friends.
Associate with the best of people.
SC 79One who drinks in the Dhamma sleeps happily
With a clear mind.
The wise one ever-delights in the Dhamma
Proclaimed by the noble ones.
SC 80Irrigators guide water,
Fletchers straighten the shaft,
Carpenters bend wood,
The wise master themselves.
SC 81Just as a solid rock is unmoved by the wind,
So the wise are unmoved by blame or praise.
SC 82Just as a deep lake is clear and undisturbed,
So the wise become clear,
Having heard the teachings.
SC 83The good are not pleasure-lovers who seek idle
chatter;
Always, they are detached.
Though touched by comfort and then by affliction,
The wise manifest no elation or depression.
SC 84One who would not want, for the sake of oneself or
another,
A son, wealth, a kingdom, or unjust success;
This is one who is virtuous, wise, and righteous.
SC 85Few are those who have gone to the other shore;
Many are those who run about on this side.
SC 86But those who live according to the well-taught
Dhamma
Will go beyond the realm of death, so difficult to
cross.
SC 87Having abandoned the dark state,
The wise one cultivates the light;
Having gone from home to homelessness,
He enters solitude, so difficult to enjoy.
SC 88Owning nothing, having abandoned sense pleasures,
Having cleansed himself from mental defilements,
There, let the wise one wish for delight.
SC 89Those who have minds well-developed in the means
of awakening,
Who, having removed the toxins, delight in
renouncing attachments:
They are radiant and completely emancipated in
this world.
Nếu thấy bậc hiền trí,
Chỉ lỗi và khiển trách,
Như chỉ chỗ chôn vàng
Hãy thân cận người trí!
Thân cận người như vậy,
Chỉ tốt hơn, không xấu.
Chuyện nhóm Tỳ-kheo Assajipunabbasuka (Ác Tăng)
Những người hay khuyên dạy,
Ngăn người khác làm ác,
Ðược người hiền kính yêu,
Bị người ác không thích.
Chuyện Trưởng lão Channa (Sa-nặc)
Chớ thân với bạn ác,
Chớ thân kẻ tiểu nhân.
Hãy thân người bạn lành,
Hãy thân bậc thượng nhân.
Chuyện Trưởng lão Mahā Kappina (Kiếp-tân-na)
Pháp hỷ đem an lạc,
Với tâm tư thuần tịnh;
Người trí thường hoan hỷ,
Với pháp bậc Thánh thuyết.
Chuyện Sa-di Paṇḍita (Trí Giả)
Người trị thủy dẫn nước,
Kẻ làm tên nắn tên,
Người thợ mộc uốn gỗ,
Bậc trí nhiếp tự thân.
Chuyện Trưởng lão Lakuṇṭaka Bhaddiya
Như đá tảng kiên cố,
Không gió nào giao động,
Cũng vậy, giữa khen chê,
Người trí không giao động.
Chuyện mẹ nàng Kāṇā
Như hồ nước sâu thẳm,
Trong sáng, không khuấy đục,
Cũng vậy, nghe chánh pháp,
Người trí hưởng tịnh lạc.
Chuyện 500 vị Tỳ-kheo
Người hiền bỏ tất cả,
Người lành không bàn dục,
Dầu cảm thọ lạc khổ,
Bậc trí không vui buồn.
Chuyện Trưởng lão Dhammika (Hợp Pháp)
Không vì mình, vì người. Không cầu được con cái,
Không tài sản quốc độ, Không cầu mình thành tựu,
Với việc làm phi pháp.
Vị ấy thật trì giới, Có trí tuệ, đúng pháp.
Chuyện nhóm thiện tín nghe pháp
Ít người giữa nhân loại,
Ðến được bờ bên kia
Còn số người còn lại,
Xuôi ngược chạy bờ này.
Những ai hành trì pháp,
Theo chánh pháp khéo dạy,
Sẽ đến bờ bên kia,
Vượt ma lực khó thoát.
Chuyện 500 vị khách Tăng
Kẻ trí bỏ pháp đen,
Tu tập theo pháp trắng.
Bỏ nhà, sống không nhà,
Sống viễn ly khổ lạc.
Hãy cầu vui Niết-bàn,
Bỏ dục, không sở hữu,
Kẻ trí tự rửa sạch,
Cấu uế từ nội tâm.
Những ai với chánh tâm,
Khéo tu tập giác chi,
Từ bỏ mọi ái nhiễm,
Hoan hỷ không chấp thủ.
Không lậu hoặc, sáng chói,
Sống tịch tịnh ở đời.
Hết phẩm Hiền Trí
Nidhīnaṁva pavattāraṁ,
yaṁ passe vajjadassinaṁ;
Niggayhavādiṁ medhāviṁ,
tādisaṁ paṇḍitaṁ bhaje;
Tādisaṁ bhajamānassa,
seyyo hoti na pāpiyo.
Assajipunabbasukavatthu
Ovadeyyānusāseyya,
asabbhā ca nivāraye;
Satañhi so piyo hoti,
asataṁ hoti appiyo.
Channattheravatthu
Na bhaje pāpake mitte,
na bhaje purisādhame;
Bhajetha mitte kalyāṇe,
bhajetha purisuttame.
Mahākappinattheravatthu
Dhammapīti sukhaṁ seti,
vippasannena cetasā;
Ariyappavedite dhamme,
sadā ramati paṇḍito.
Paṇḍitasāmaṇeravatthu
Udakañhi nayanti nettikā,
Usukārā namayanti tejanaṁ;
Dāruṁ namayanti tacchakā,
Attānaṁ damayanti paṇḍitā.
Lakuṇḍakabhaddiyattheravatthu
Selo yathā ekaghano,
vātena na samīrati;
Evaṁ nindāpasaṁsāsu,
na samiñjanti paṇḍitā.
Kāṇamātāvatthu
Yathāpi rahado gambhīro,
vippasanno anāvilo;
Evaṁ dhammāni sutvāna,
vippasīdanti paṇḍitā.
Pañcasatabhikkhuvatthu
Sabbattha ve sappurisā cajanti,
Na kāmakāmā lapayanti santo;
Sukhena phuṭṭhā atha vā dukhena,
Na uccāvacaṁ paṇḍitā dassayanti.
Dhammikattheravatthu
Na attahetu na parassa hetu,
Na puttamicche na dhanaṁ na raṭṭhaṁ;
Na iccheyya adhammena samiddhimattano,
Sa sīlavā paññavā dhammiko siyā.
Dhammassavanattheravatthu
Appakā te manussesu,
ye janā pāragāmino;
Athāyaṁ itarā pajā,
tīramevānudhāvati.
Ye ca kho sammadakkhāte,
dhamme dhammānuvattino;
Te janā pāramessanti,
maccudheyyaṁ suduttaraṁ.
Pañcasataāgantukabhikkhuvatthu
Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,
Sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;
Okā anokamāgamma,
Viveke yattha dūramaṁ.
Tatrābhiratimiccheyya,
hitvā kāme akiñcano;
Pariyodapeyya attānaṁ,
cittaklesehi paṇḍito.
Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,
sammā cittaṁ subhāvitaṁ;
Ādānapaṭinissagge,
anupādāya ye ratā;
Khīṇāsavā jutimanto,
te loke parinibbutā.
Paṇḍitavaggo chaṭṭho.