Tám chánh, đường thù thắng,
Bốn câu, lý thù thắng,
Ly tham, pháp thù thắng,
Giữa các loài hai chân, Pháp nhãn, người thù thắng.
Ðường này, không đường khác
Ðưa đến kiến thanh tịnh.
Nếu ngươi theo đường này,
Ma quân sẽ mê loạn.
Nếu ngươi theo đường này,
Ðau khổ được đoạn tận.
Ta dạy ngươi con đường.
Với trí, gai chướng diệt.
Ngươi hãy nhiệt tình làm,
Như Lai chỉ thuyết dạy.
Người hành trì thiền địn
Thoát trói buộc ác Ma.
Chuyện quán vô thường
Tất cả hành vô thường
Với Tuệ, quán thấy vậy
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện quán khổ
Tất cả hành khổ đau
Với Tuệ, quán thấy vậy,
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện quán vô ngã
Tất cả pháp vô ngã,
Với Tuệ, quán thấy vậy,
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện Trưởng lão Padhānakammikatissa (Tissa Tinh Cần khổ hạnh)
Khi cần, không nỗ lực,
Tuy trẻ mạnh, nhưng lười
Chí nhu nhược, biếng nhác.
Với trí tuệ thụ động, Sao tìm được chánh đạo?
Chuyện ngạ quỷ heo
Lời nói được thận trọng, Tâm tư khéo hộ phòng,
Thân chớ làm điều ác
Hãy giữ ba nghiệp tịnh,
Chứng đạo thánh nhân dạy.
Chuyện Trưởng lão Poṭṭhila
Tu Thiền, trí tuệ sanh,
Bỏ Thiền, trí tuệ diệt.
Biết con đường hai ngả
Ðưa đến hữu, phi hữu,
Hãy tự mình nỗ lực,
Khiến trí tuệ tăng trưởng.
Chuyện các vị Tỳ-kheo già
Ðốn rừng không đốn cây
Từ rừng, sinh sợ hãi;
Ðốn rừng và ái dục,
Tỷ kheo, hãy tịch mịch.
Khi nào chưa cắt tiệt,
Ái dục giữa gái trai,
Tâm ý vẫn buộc ràng,
Như bò con vú mẹ.
Chuyện đệ tử Trưởng lão Sāriputta (Xá-lợi-phất)
Tự cắt dây ái dục,
Như tay bẻ sen thu,
Hãy tu đạo tịch tịnh,
Niết-bàn, Thiện Thệ dạy.
Chuyện phú thương Mahādhana
Mùa mưa ta ở đây
Ðông, hạ cũng ở đây,
Người ngu tâm tưởng vậy,
Không tự giác hiểm nguy.
Chuyện nàng Kisāgotamī
Người tâm ý đắm say
Con cái và súc vật,
Tử thần bắt người ấy,
Như lụt trôi hàng ngủ.
Chuyện nàng Paṭācārā
Một khi tử thần đến,
Không có con che chở,
Không cha, không bà con,
Không thân thích che chở.
Biết rõ ý nghĩa này,
Bậc trí lo trì giới,
Mau lẹ làm thanh tịnh,
Con đường đến Niết bàn.
Hết phẩm Đạo
Maggānaṭṭhaṅgiko seṭṭho,
saccānaṁ caturo padā;
Virāgo seṭṭho dhammānaṁ,
dvipadānañca cakkhumā.
Eseva maggo natthañño,
Dassanassa visuddhiyā;
Etañhi tumhe paṭipajjatha,
Mārassetaṁ pamohanaṁ.
Etañhi tumhe paṭipannā,
dukkhassantaṁ karissatha;
Akkhāto vo mayā maggo,
aññāya sallakantanaṁ.
Tumhehi kiccamātappaṁ,
akkhātāro tathāgatā;
Paṭipannā pamokkhanti,
jhāyino mārabandhanā.
Aniccalakkhaṇavatthu
“Sabbe saṅkhārā aniccā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Dukkhalakkhaṇavatthu
“Sabbe saṅkhārā dukkhā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Anattalakkhaṇavatthu
“Sabbe dhammā anattā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Padhānakammikatissattheravatthu
Uṭṭhānakālamhi anuṭṭhahāno,
Yuvā balī ālasiyaṁ upeto;
Saṁsannasaṅkappamano kusīto,
Paññāya maggaṁ alaso na vindati.
Sūkarapetavatthu
Vācānurakkhī manasā susaṁvuto,
Kāyena ca nākusalaṁ kayirā;
Ete tayo kammapathe visodhaye,
Ārādhaye maggamisippaveditaṁ.
Poṭṭhilattheravatthu
Yogā ve jāyatī bhūri,
ayogā bhūrisaṅkhayo;
Etaṁ dvedhāpathaṁ ñatvā,
bhavāya vibhavāya ca;
Tathāttānaṁ niveseyya,
yathā bhūri pavaḍḍhati.
Pañcamahallakabhikkhuvatthu
Vanaṁ chindatha mā rukkhaṁ,
vanato jāyate bhayaṁ;
Chetvā vanañca vanathañca,
nibbanā hotha bhikkhavo.
Yāva hi vanatho na chijjati,
Aṇumattopi narassa nārisu;
Paṭibaddhamanova tāva so,
Vaccho khīrapakova mātari.
Suvaṇṇakārattheravatthu
Ucchinda sinehamattano,
Kumudaṁ sāradikaṁva pāṇinā;
Santimaggameva brūhaya,
Nibbānaṁ sugatena desitaṁ.
Mahādhanavāṇijavatthu
Idha vassaṁ vasissāmi,
idha hemantagimhisu;
Iti bālo vicinteti,
antarāyaṁ na bujjhati.
Kisāgotamīvatthu
Taṁ puttapasusammattaṁ,
byāsattamanasaṁ naraṁ;
Suttaṁ gāmaṁ mahoghova,
maccu ādāya gacchati.
Paṭācārāvatthu
Na santi puttā tāṇāya,
na pitā nāpi bandhavā;
Antakenādhipannassa,
natthi ñātīsu tāṇatā.
Etamatthavasaṁ ñatvā,
paṇḍito sīlasaṁvuto;
Nibbānagamanaṁ maggaṁ,
khippameva visodhaye.
Maggavaggo vīsatimo.
SC 273Of paths, the eightfold is supreme;
Of truths, the four proclamations;
Of mental states, dispassion;
Of people, the truly perceptive.
SC 274Only this is the path;
There is no other for purity of vision.
Follow this, the path that bewilders Māra.
SC 275Following this path,
You will truly put an end to suffering.
This is the path I have proclaimed,
Having known the arrow’s removal.
SC 276The effort must be done by you.
The tathāgatas are only proclaimers.
Following the path, those absorbed in meditation
Will be freed from Māra’s bonds.
SC 277When one perceives with wisdom
That all conditioned things are impermanent,
Then one wearies of suffering.
This is the path to purity.
SC 278When one perceives with wisdom
That all conditioned things are suffering,
Then one wearies of suffering.
This is the path to purity.
SC 279When one perceives with wisdom
That all things are without self,
Then one wearies of suffering.
This is the path to purity.
SC 280The one who is inactive at a time for exertion,
Who though young and strong is slothful,
Who is lazy, lethargic,
Whose mind’s resolves are exhausted;
Such a one will not find the path of wisdom.
SC 281Guarded in speech, restrained in mind and body,
Do nothing unwholesome.
Purify these three ways of action,
And complete the path proclaimed by the wise.
SC 282From practice wisdom arises;
From lack of practice wisdom is lost.
Having recognized this twofold path of
development and decline,
Establish yourself so that wisdom grows.
SC 283Cut down the entire forest (of passion), not just one
tree.
From the forest, fear is born.
Having cut down the forest and underbrush,
O monks, be deforested.
SC 284As long as the underbrush (of passion) is not cut
down,
And even the smallest amount of sexual passion
remains,
One’s mind remains tethered,
Like a calf sucking milk from its mother.
SC 285Cut off affection for self,
As you would an autumn lotus with your hand.
Cultivate the path of tranquility,
To Nibbāna, taught by the Well-Gone One.
SC 286“Here I will stay during the rains,
Here for winter and summer,” so thinks the fool.
He does not recognize the danger.
SC 287Death takes that man with mind attached,
Intoxicated by sons and cattle,
Like a great flood takes a sleeping village.
SC 288There are no sons for protection, or father or even
kin,
There is no protection in relatives for one seized by
death.
SC 289Knowing this, governed by virtue,
The wise should quickly clear the path leading to
Nibbāna.
Tám chánh, đường thù thắng,
Bốn câu, lý thù thắng,
Ly tham, pháp thù thắng,
Giữa các loài hai chân, Pháp nhãn, người thù thắng.
Ðường này, không đường khác
Ðưa đến kiến thanh tịnh.
Nếu ngươi theo đường này,
Ma quân sẽ mê loạn.
Nếu ngươi theo đường này,
Ðau khổ được đoạn tận.
Ta dạy ngươi con đường.
Với trí, gai chướng diệt.
Ngươi hãy nhiệt tình làm,
Như Lai chỉ thuyết dạy.
Người hành trì thiền địn
Thoát trói buộc ác Ma.
Chuyện quán vô thường
Tất cả hành vô thường
Với Tuệ, quán thấy vậy
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện quán khổ
Tất cả hành khổ đau
Với Tuệ, quán thấy vậy,
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện quán vô ngã
Tất cả pháp vô ngã,
Với Tuệ, quán thấy vậy,
Ðau khổ được nhàm chán:
Chính con đường thanh tịnh.
Chuyện Trưởng lão Padhānakammikatissa (Tissa Tinh Cần khổ hạnh)
Khi cần, không nỗ lực,
Tuy trẻ mạnh, nhưng lười
Chí nhu nhược, biếng nhác.
Với trí tuệ thụ động, Sao tìm được chánh đạo?
Chuyện ngạ quỷ heo
Lời nói được thận trọng, Tâm tư khéo hộ phòng,
Thân chớ làm điều ác
Hãy giữ ba nghiệp tịnh,
Chứng đạo thánh nhân dạy.
Chuyện Trưởng lão Poṭṭhila
Tu Thiền, trí tuệ sanh,
Bỏ Thiền, trí tuệ diệt.
Biết con đường hai ngả
Ðưa đến hữu, phi hữu,
Hãy tự mình nỗ lực,
Khiến trí tuệ tăng trưởng.
Chuyện các vị Tỳ-kheo già
Ðốn rừng không đốn cây
Từ rừng, sinh sợ hãi;
Ðốn rừng và ái dục,
Tỷ kheo, hãy tịch mịch.
Khi nào chưa cắt tiệt,
Ái dục giữa gái trai,
Tâm ý vẫn buộc ràng,
Như bò con vú mẹ.
Chuyện đệ tử Trưởng lão Sāriputta (Xá-lợi-phất)
Tự cắt dây ái dục,
Như tay bẻ sen thu,
Hãy tu đạo tịch tịnh,
Niết-bàn, Thiện Thệ dạy.
Chuyện phú thương Mahādhana
Mùa mưa ta ở đây
Ðông, hạ cũng ở đây,
Người ngu tâm tưởng vậy,
Không tự giác hiểm nguy.
Chuyện nàng Kisāgotamī
Người tâm ý đắm say
Con cái và súc vật,
Tử thần bắt người ấy,
Như lụt trôi hàng ngủ.
Chuyện nàng Paṭācārā
Một khi tử thần đến,
Không có con che chở,
Không cha, không bà con,
Không thân thích che chở.
Biết rõ ý nghĩa này,
Bậc trí lo trì giới,
Mau lẹ làm thanh tịnh,
Con đường đến Niết bàn.
Hết phẩm Đạo
Maggānaṭṭhaṅgiko seṭṭho,
saccānaṁ caturo padā;
Virāgo seṭṭho dhammānaṁ,
dvipadānañca cakkhumā.
Eseva maggo natthañño,
Dassanassa visuddhiyā;
Etañhi tumhe paṭipajjatha,
Mārassetaṁ pamohanaṁ.
Etañhi tumhe paṭipannā,
dukkhassantaṁ karissatha;
Akkhāto vo mayā maggo,
aññāya sallakantanaṁ.
Tumhehi kiccamātappaṁ,
akkhātāro tathāgatā;
Paṭipannā pamokkhanti,
jhāyino mārabandhanā.
Aniccalakkhaṇavatthu
“Sabbe saṅkhārā aniccā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Dukkhalakkhaṇavatthu
“Sabbe saṅkhārā dukkhā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Anattalakkhaṇavatthu
“Sabbe dhammā anattā”ti,
yadā paññāya passati;
Atha nibbindati dukkhe,
esa maggo visuddhiyā.
Padhānakammikatissattheravatthu
Uṭṭhānakālamhi anuṭṭhahāno,
Yuvā balī ālasiyaṁ upeto;
Saṁsannasaṅkappamano kusīto,
Paññāya maggaṁ alaso na vindati.
Sūkarapetavatthu
Vācānurakkhī manasā susaṁvuto,
Kāyena ca nākusalaṁ kayirā;
Ete tayo kammapathe visodhaye,
Ārādhaye maggamisippaveditaṁ.
Poṭṭhilattheravatthu
Yogā ve jāyatī bhūri,
ayogā bhūrisaṅkhayo;
Etaṁ dvedhāpathaṁ ñatvā,
bhavāya vibhavāya ca;
Tathāttānaṁ niveseyya,
yathā bhūri pavaḍḍhati.
Pañcamahallakabhikkhuvatthu
Vanaṁ chindatha mā rukkhaṁ,
vanato jāyate bhayaṁ;
Chetvā vanañca vanathañca,
nibbanā hotha bhikkhavo.
Yāva hi vanatho na chijjati,
Aṇumattopi narassa nārisu;
Paṭibaddhamanova tāva so,
Vaccho khīrapakova mātari.
Suvaṇṇakārattheravatthu
Ucchinda sinehamattano,
Kumudaṁ sāradikaṁva pāṇinā;
Santimaggameva brūhaya,
Nibbānaṁ sugatena desitaṁ.
Mahādhanavāṇijavatthu
Idha vassaṁ vasissāmi,
idha hemantagimhisu;
Iti bālo vicinteti,
antarāyaṁ na bujjhati.
Kisāgotamīvatthu
Taṁ puttapasusammattaṁ,
byāsattamanasaṁ naraṁ;
Suttaṁ gāmaṁ mahoghova,
maccu ādāya gacchati.
Paṭācārāvatthu
Na santi puttā tāṇāya,
na pitā nāpi bandhavā;
Antakenādhipannassa,
natthi ñātīsu tāṇatā.
Etamatthavasaṁ ñatvā,
paṇḍito sīlasaṁvuto;
Nibbānagamanaṁ maggaṁ,
khippameva visodhaye.
Maggavaggo vīsatimo.