BJT 276“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 277Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 278Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 279Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 280“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, tôi đã nhìn thấy vị tỳ khưu, bậc vô nhiễm, thanh tịnh, không bị xao động. Được tịnh tín, tôi đã tự tay dâng vật thực đến vị ấy.
BJT 281Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 282Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực thứ nhì.
Phẩm Cittalatā là thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
(Chuyện) người nữ tỳ, và luôn cả Lakhumā, rồi người nữ bố thí bọt nước cơm, người nữ dòng hạ tiện, Bhadditthī, và luôn cả Soṇadinnā, Uposathā, Nandā, luôn cả Sunandā, và hai người nữ bố thí vật thực; bởi vậy phẩm được gọi tên thế ấy.
TỤNG PHẨM THỨ NHẤT.
“Abhikkantena vaṇṇena,
yā tvaṁ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā,
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Ahaṁ manussesu manussabhūtā,
Purimāya jātiyā manussaloke.
Addasaṁ virajaṁ bhikkhuṁ,
vippasannamanāvilaṁ;
Tassa adāsahaṁ bhikkhaṁ,
pasannā sehi pāṇibhi.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
Dutiyabhikkhādāyikāvimānaṁ ekādasamaṁ.
Tassuddānaṁ
Dāsī ceva lakhumā ca,
atha ācāmadāyikā;
Caṇḍālī bhadditthī ceva,
soṇadinnā uposathā;
Niddā ceva suniddā ca,
dve ca bhikkhāya dāyikā;
Vaggo tena pavuccatīti.
Itthivimāne dutiyo vaggo.
Bhāṇavāraṁ paṭhamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 276“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 277Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 278Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 279Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 280“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, tôi đã nhìn thấy vị tỳ khưu, bậc vô nhiễm, thanh tịnh, không bị xao động. Được tịnh tín, tôi đã tự tay dâng vật thực đến vị ấy.
BJT 281Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 282Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực thứ nhì.
Phẩm Cittalatā là thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
(Chuyện) người nữ tỳ, và luôn cả Lakhumā, rồi người nữ bố thí bọt nước cơm, người nữ dòng hạ tiện, Bhadditthī, và luôn cả Soṇadinnā, Uposathā, Nandā, luôn cả Sunandā, và hai người nữ bố thí vật thực; bởi vậy phẩm được gọi tên thế ấy.
TỤNG PHẨM THỨ NHẤT.
“Abhikkantena vaṇṇena,
yā tvaṁ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā,
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Ahaṁ manussesu manussabhūtā,
Purimāya jātiyā manussaloke.
Addasaṁ virajaṁ bhikkhuṁ,
vippasannamanāvilaṁ;
Tassa adāsahaṁ bhikkhaṁ,
pasannā sehi pāṇibhi.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
Dutiyabhikkhādāyikāvimānaṁ ekādasamaṁ.
Tassuddānaṁ
Dāsī ceva lakhumā ca,
atha ācāmadāyikā;
Caṇḍālī bhadditthī ceva,
soṇadinnā uposathā;
Niddā ceva suniddā ca,
dve ca bhikkhāya dāyikā;
Vaggo tena pavuccatīti.
Itthivimāne dutiyo vaggo.
Bhāṇavāraṁ paṭhamaṁ.