BJT 977“Vị nào, với phương tiện di chuyển của cõi Trời, với con voi toàn thân màu trắng, có âm thanh vang vang đã được vỗ lên từ các loại nhạc cụ, được tôn vinh ở trên không trung?
BJT 978Phải chăng ngài là Thiên nhân, là nhạc sĩ Thiên đình, hay là (Chúa Trời) Sakka, người đã bố thí trước đây? Trong khi không biết, chúng tôi xin hỏi ngài, làm thế nào chúng tôi có thể nhận biết ngài?”
BJT 979“Ta không là Thiên nhân, không là nhạc sĩ Thiên đình, cũng không là (Chúa Trời) Sakka, người đã bố thí trước đây; những Thiên nhân nào có tên là Sudhammā, ta là một trong số các vị ấy.”
BJT 980“Chúng tôi nghiêm trang chắp tay hỏi vị Thiên nhân Sudhammā, sau khi thực hiện nghiệp gì ở cõi người thì được sanh lên (Thiên cung) Sudhammā?”
BJT 981“Người nào bố thí ngôi nhà mía, ngôi nhà cỏ, và ngôi nhà vải, sau khi bố thí một trong ba việc này thì được sanh lên (Thiên cung) Sudhammā.”
Thiên Cung Long Tượng thứ ba.
“Ko nu dibbena yānena,
sabbasetena hatthinā;
Tūriyatāḷitanigghoso,
antalikkhe mahīyati.
Devatā nusi gandhabbo,
adu sakko purindado;
Ajānantā taṁ pucchāma,
kathaṁ jānemu taṁ mayan”ti.
“Namhi devo na gandhabbo,
nāpi sakko purindado;
Sudhammā nāma ye devā,
tesaṁ aññataro ahan”ti.
“Pucchāma devaṁ sudhammaṁ,
Puthuṁ katvāna añjaliṁ;
Kiṁ katvā mānuse kammaṁ,
Sudhammaṁ upapajjatī”ti.
“Ucchāgāraṁ tiṇāgāraṁ,
vatthāgārañca yo dade;
Tiṇṇaṁ aññataraṁ datvā,
sudhammaṁ upapajjatī”ti.
Tatiyanāgavimānaṁ dvādasamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 977“Vị nào, với phương tiện di chuyển của cõi Trời, với con voi toàn thân màu trắng, có âm thanh vang vang đã được vỗ lên từ các loại nhạc cụ, được tôn vinh ở trên không trung?
BJT 978Phải chăng ngài là Thiên nhân, là nhạc sĩ Thiên đình, hay là (Chúa Trời) Sakka, người đã bố thí trước đây? Trong khi không biết, chúng tôi xin hỏi ngài, làm thế nào chúng tôi có thể nhận biết ngài?”
BJT 979“Ta không là Thiên nhân, không là nhạc sĩ Thiên đình, cũng không là (Chúa Trời) Sakka, người đã bố thí trước đây; những Thiên nhân nào có tên là Sudhammā, ta là một trong số các vị ấy.”
BJT 980“Chúng tôi nghiêm trang chắp tay hỏi vị Thiên nhân Sudhammā, sau khi thực hiện nghiệp gì ở cõi người thì được sanh lên (Thiên cung) Sudhammā?”
BJT 981“Người nào bố thí ngôi nhà mía, ngôi nhà cỏ, và ngôi nhà vải, sau khi bố thí một trong ba việc này thì được sanh lên (Thiên cung) Sudhammā.”
Thiên Cung Long Tượng thứ ba.
“Ko nu dibbena yānena,
sabbasetena hatthinā;
Tūriyatāḷitanigghoso,
antalikkhe mahīyati.
Devatā nusi gandhabbo,
adu sakko purindado;
Ajānantā taṁ pucchāma,
kathaṁ jānemu taṁ mayan”ti.
“Namhi devo na gandhabbo,
nāpi sakko purindado;
Sudhammā nāma ye devā,
tesaṁ aññataro ahan”ti.
“Pucchāma devaṁ sudhammaṁ,
Puthuṁ katvāna añjaliṁ;
Kiṁ katvā mānuse kammaṁ,
Sudhammaṁ upapajjatī”ti.
“Ucchāgāraṁ tiṇāgāraṁ,
vatthāgārañca yo dade;
Tiṇṇaṁ aññataraṁ datvā,
sudhammaṁ upapajjatī”ti.
Tatiyanāgavimānaṁ dvādasamaṁ.