Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có phi luật, có chánh luật. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông giảng nói:
“Thế nào là phi luật? Sát sanh,… cho đến tà kiến. Đó gọi là phi luật.
“Thế nào là chánh luật? Không sát sanh,… cho đến chánh kiến. Đó gọi là chánh luật.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Giống như Phi luật và chánh luật; cũng thế Phi Thánh và Thánh, Bất thiện và thiện, Phi thân cận và thân cận, Chẳng lành thay và lành thay, Hắc pháp và bạch pháp, Phi nghĩa và chánh nghĩa, Pháp kém và pháp hơn, Pháp tội và pháp không tội, Pháp bỏ và pháp không bỏ, tất cả đều nói như trên.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0275c23孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「有非律,有正T 0275c24律。諦聽,善思,當為汝說。何等為非律?謂殺T 0275c25生,乃至邪見,是名非律。何等為正律?謂不T 0275c26殺,乃至正見,是名正律。」
佛說此經已,諸比T 0275c27丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0275c28如非律、正律。如是非聖及聖,不善及善,T 0275c29非親近、親近,非善哉、善哉,黑法、白法,非義、正T 0276a01義,卑法、勝法,有罪法、無罪法,棄法、不棄法,T 0276a02一一經如上說。
T 0276a03
雜阿含經卷第三十七
English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có phi luật, có chánh luật. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông giảng nói:
“Thế nào là phi luật? Sát sanh,… cho đến tà kiến. Đó gọi là phi luật.
“Thế nào là chánh luật? Không sát sanh,… cho đến chánh kiến. Đó gọi là chánh luật.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Giống như Phi luật và chánh luật; cũng thế Phi Thánh và Thánh, Bất thiện và thiện, Phi thân cận và thân cận, Chẳng lành thay và lành thay, Hắc pháp và bạch pháp, Phi nghĩa và chánh nghĩa, Pháp kém và pháp hơn, Pháp tội và pháp không tội, Pháp bỏ và pháp không bỏ, tất cả đều nói như trên.