Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, tại thành Vương xá. Bấy giờ, có các Tỳ-kheo ở núi Chi-đề, tất cả đều tu hạnh A-luyện-nhã, trì y phấn tảo, thường hành khất thực. Bấy giờ, bờ sông Na-sa-khư-đa bị lở, làm chết ba vị Tỳ-kheo doanh sự. Lúc ấy, Thiên thần núi Chi-đề nói kệ:
A-lan-nhã, khất thực,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở,
Đè chết người xây dựng.,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Tỳ-kheo trì phấn tảo,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở,
Đè chết người xây dựng,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Tỳ-kheo nương bóng cây,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở.
Đè chết người xây dựng,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Sau khi Thiên thần kia nói kệ xong, liền đứng im lặng.
如是我聞:
一時,佛住王舍城迦蘭陀T 0371c15竹園。
時,有眾多比丘住支提山,一切皆修T 0371c16阿練若行,著糞掃衣,常行乞食。爾時,那娑T 0371c17佉多河岸崩,殺三營事比丘。
時,支提山住天T 0371c18神而說偈言:
T 0371c19
「乞食阿蘭若, 慎莫營造立,T 0371c20
不見佉多河, 傍岸卒崩倒。T 0371c21
壓殺彼造立, 營事三比丘,T 0371c22
糞掃衣比丘, 慎莫營造立。T 0371c23
不見佉多河, 傍岸卒崩倒,T 0371c24
壓殺彼造立, 營事三比丘。T 0371c25
依樹下比丘, 慎莫營造立,T 0371c26
不見佉多河, 傍岸卒崩倒。T 0371c27
壓殺彼造立, 營事三比丘。」
T 0371c28時,彼天神說此偈已,即默然住。
T 0371c29 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, tại thành Vương xá. Bấy giờ, có các Tỳ-kheo ở núi Chi-đề, tất cả đều tu hạnh A-luyện-nhã, trì y phấn tảo, thường hành khất thực. Bấy giờ, bờ sông Na-sa-khư-đa bị lở, làm chết ba vị Tỳ-kheo doanh sự. Lúc ấy, Thiên thần núi Chi-đề nói kệ:
A-lan-nhã, khất thực,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở,
Đè chết người xây dựng.,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Tỳ-kheo trì phấn tảo,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở,
Đè chết người xây dựng,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Tỳ-kheo nương bóng cây,
Cẩn thận chớ xây dựng.
Không thấy sông Khư-đa,
Bờ bên chợt sạt lở.
Đè chết người xây dựng,
Ba Tỳ-kheo doanh sự?
Sau khi Thiên thần kia nói kệ xong, liền đứng im lặng.