Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo sống trong núi Tần-đà. Lúc ấy rừng trên núi chợt bốc lửa lớn, cả núi cháy rực. Lúc đó có người thế tục nói kệ:
Nay núi Tần-đà này,
Lửa cháy suốt dữ dội;
Thiêu rụi rừng trúc kia,
Đốt cả hoa, trái trúc.
Lúc ấy Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Nay, người thế tục này có thể nói kệ này, sao ta không nói kệ để đáp?’ Liền nói kệ:
Tất cả hữu cháy rực,
Không tuệ nào dập tắt;
Thiêu đốt các thọ dục,
Cũng đốt khổ bất tác.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.
如是我聞:
一時,佛住迦蘭陀竹園。
時,T 0372a01有異比丘住頻陀山。
爾時,山林大火卒起,T 0372a02舉山洞然。時,有俗人而說偈言:
T 0372a03
「今此頻陀山, 大火洞熾然,T 0372a04
焚燒彼竹林, 亦燒竹苑實。」
T 0372a05時,彼比丘作是念:「今彼俗人能說此偈,我T 0372a06今何不說偈答之?」即說偈言:
T 0372a07
「一切有熾然, 無慧能救滅,T 0372a08
焚燒諸受欲, 亦燒不作苦。」
T 0372a09時,彼比丘說此偈已,默然而住。
T 0372a10 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo sống trong núi Tần-đà. Lúc ấy rừng trên núi chợt bốc lửa lớn, cả núi cháy rực. Lúc đó có người thế tục nói kệ:
Nay núi Tần-đà này,
Lửa cháy suốt dữ dội;
Thiêu rụi rừng trúc kia,
Đốt cả hoa, trái trúc.
Lúc ấy Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Nay, người thế tục này có thể nói kệ này, sao ta không nói kệ để đáp?’ Liền nói kệ:
Tất cả hữu cháy rực,
Không tuệ nào dập tắt;
Thiêu đốt các thọ dục,
Cũng đốt khổ bất tác.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.