Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, sống trong một khu rừng. Lúc đó có một Sa-di nói kệ:
Thế nào gọi là thường?
Khất thực tức là thường.
Thế nào là vô thường?
Tăng ăn là vô thường.
Thế nào gọi là thẳng?
Chỉ phướn Nhân-đà-la.
Thế nào gọi là cong?
Cong, chỉ thấy móc câu.
Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Sa-di kia còn có thể nói kệ như vậy, nay sao ta không nói kệ mà đáp.’ Liền nói kệ:
Thế nào gọi là thường?
Thường tức là Niết-bàn.
Thế nào là vô thường?
Chỉ các pháp hữu vi.
Thế nào gọi là thẳng?
Chính là Bát Thánh đạo;
Thế nào gọi là cong?
Cong là lối mòn ác.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, ngồi im lặng.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0372b05孤獨園。
時,有異比丘在拘薩羅人間,住一T 0372b06林中。
時,有沙彌而說偈言:
T 0372b07
「云何名為常? 乞食則為常。T 0372b08
云何為無常? 僧食為無常。T 0372b09
云何名為直? 唯因陀羅幢。T 0372b10
云何名為曲? 曲者唯見鉤。」
T 0372b11時,彼比丘作是念:「此沙彌能說斯偈,我今T 0372b12何不說偈而答?」即說偈言:
T 0372b13
「云何名為常? 常者唯涅槃。T 0372b14
云何為無常? 謂諸有為法。T 0372b15
云何名為直? 謂聖八正道。T 0372b16
云何名為曲? 曲者唯惡徑。」
T 0372b17時,彼比丘說此偈已,默然而住。
T 0372b18 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, sống trong một khu rừng. Lúc đó có một Sa-di nói kệ:
Thế nào gọi là thường?
Khất thực tức là thường.
Thế nào là vô thường?
Tăng ăn là vô thường.
Thế nào gọi là thẳng?
Chỉ phướn Nhân-đà-la.
Thế nào gọi là cong?
Cong, chỉ thấy móc câu.
Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Sa-di kia còn có thể nói kệ như vậy, nay sao ta không nói kệ mà đáp.’ Liền nói kệ:
Thế nào gọi là thường?
Thường tức là Niết-bàn.
Thế nào là vô thường?
Chỉ các pháp hữu vi.
Thế nào gọi là thẳng?
Chính là Bát Thánh đạo;
Thế nào gọi là cong?
Cong là lối mòn ác.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, ngồi im lặng.