Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, sống trong một khu rừng. Lúc đó có một người nghèo ở bên cạnh rừng, tự suy nghĩ hy vọng như vậy mà nói kệ:
Nếu được một đầu heo,
Một bình đầy rượu ngon;
Đựng đầy trong một chậu,
Người luôn luôn đem cho.
Nếu mà được như vậy,
Sẽ còn lo lắng gì?
Lúc ấy Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Người nghèo này còn có thể nói kệ, nay sao ta không nói.’ Liền nói kệ:
Nếu được Phật, Pháp, Tăng,
Tỳ-kheo khéo thuyết pháp;
Ta không bệnh, nghe luôn,
Không sợ các ma oán.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ này xong, ngồi im lặng.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0372c13孤獨園。
時,有異比丘在拘薩羅人間,住一T 0372c14林中。
時,有貧士夫在於林側,作如是悕T 0372c15望思惟,而說偈言:
T 0372c16
「若得猪一頭, 美酒滿一瓶,T 0372c17
盛持甌一枚, 人數數持與,T 0372c18
若得如是者, 當復何所憂。」
T 0372c19時,彼比丘作是念:「此貧士夫尚能說偈,我今T 0372c20何以不說?」即說偈言:
T 0372c21
「若得佛法僧, 比丘善說法,T 0372c22
我不病常聞, 不畏眾魔怨。」
T 0372c23時,彼比丘說此偈已,默然而住。
T 0372c24 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, sống trong một khu rừng. Lúc đó có một người nghèo ở bên cạnh rừng, tự suy nghĩ hy vọng như vậy mà nói kệ:
Nếu được một đầu heo,
Một bình đầy rượu ngon;
Đựng đầy trong một chậu,
Người luôn luôn đem cho.
Nếu mà được như vậy,
Sẽ còn lo lắng gì?
Lúc ấy Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Người nghèo này còn có thể nói kệ, nay sao ta không nói.’ Liền nói kệ:
Nếu được Phật, Pháp, Tăng,
Tỳ-kheo khéo thuyết pháp;
Ta không bệnh, nghe luôn,
Không sợ các ma oán.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ này xong, ngồi im lặng.