Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, nghỉ lại trong một khu rừng. Cách rừng không xa, có ruộng trồng dưa. Đêm đó có kẻ trộm đến trộm dưa, thấy mặt trăng sắp mọc, nói kệ:
Trăng sáng, ngươi chớ hiện,
Đợi ta hái dưa này.
Ta đem dưa đi rồi,
Mặc ngươi hiện hay không.
Bấy giờ, Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Kẻ trộm dưa còn có thể nói kệ, chẳng lẽ ta không thể nói kệ đáp trả sao?’ Liền nói kệ:
Ác ma, ngươi chớ hiện,
Chờ ta đoạn phiền não;
Đoạn phiền não kia rồi,
Mặc ngươi hiện hay không.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0372a23孤獨園。
時,有異比丘在拘薩羅人間,住一T 0372a24林中,去林不遠,有種瓜田。
時,有盜者T 0372a25夜偷其瓜,見月欲出,而說偈言:
T 0372a26
「明月汝莫出, 待我斷其瓜,T 0372a27
我持瓜去已, 任汝現不現。」
T 0372a28時,彼比丘作是念:「彼盜瓜者尚能說偈,我T 0372a29豈不能說偈答耶?」即說偈言:
T 0372b01
「惡魔汝莫出, 待我斷煩惱,T 0372b02
斷彼煩惱已, 任汝出不出。」
T 0372b03時,彼比丘說此偈已,默然而住。
T 0372b04 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở Câu-tát-la, du hành trong nhân gian, nghỉ lại trong một khu rừng. Cách rừng không xa, có ruộng trồng dưa. Đêm đó có kẻ trộm đến trộm dưa, thấy mặt trăng sắp mọc, nói kệ:
Trăng sáng, ngươi chớ hiện,
Đợi ta hái dưa này.
Ta đem dưa đi rồi,
Mặc ngươi hiện hay không.
Bấy giờ, Tỳ-kheo kia tự nghĩ: ‘Kẻ trộm dưa còn có thể nói kệ, chẳng lẽ ta không thể nói kệ đáp trả sao?’ Liền nói kệ:
Ác ma, ngươi chớ hiện,
Chờ ta đoạn phiền não;
Đoạn phiền não kia rồi,
Mặc ngươi hiện hay không.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.