Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa601-700
SA637 Kinh 637. ba-la-đề-mộc-xoa
SA601 Kinh 601. tiểu lưu SA602 Kinh 602. lộc bác SA603 Kinh 603. chư lưu SA604 Kinh 604. a-dục vương nhân duyên SA605 Kinh 605. niệm xứ (1) SA606 Kinh 606. niệm xứ (2) SA607 Kinh 607. tịnh SA608 Kinh 608. cam lộ SA609 Kinh 609. tập SA610 Kinh 610. chánh niệm SA611 Kinh 611. thiện tụ SA612 Kinh 612. cung SA613 Kinh 613. bất thiện tụ SA614 Kinh 614. đại trượng phu SA615 Kinh 615. tỳ-kheo-ni SA616 Kinh 616. trù sĩ SA617 Kinh 617. điểu SA618 Kinh 618. tứ quả SA619 Kinh 619. tư-đà-già SA620 Kinh 620. di hầu SA621 Kinh 621. niên thiếu tỳ-kheo SA622 Kinh 622. am-la nữ SA623 Kinh 623. thế gian SA624 Kinh 624. uất-để-ca SA625 Kinh 625. bà-hê-ca SA626 Kinh 626. tỳ-kheo SA627 Kinh 627. a-na-luật SA628 Kinh 628. giới SA629 Kinh 629. bất thoái chuyển SA630 Kinh 630. thanh tịnh SA631 Kinh 631. độ bỉ ngạn SA632 Kinh 632. a-la-hán SA633 Kinh 633. nhất thiết pháp SA634 Kinh 634. hiền thánh SA635 Kinh 635. quang trạch SA636 Kinh 636. tỳ-kheo SA637 Kinh 637. ba-la-đề-mộc-xoa SA638 Kinh 638. thuần-đà SA639 Kinh 639. bố-tát SA640 Kinh 640. pháp diệt tận tướng SA641 Kinh 641. a-dục vương thí bán a-ma-lặc quả nhân duyên kinh SA642 Kinh 642. tri SA643 Kinh 643. tịnh SA644 Kinh 644. tu-đà-hoàn SA645 Kinh 645. a-la-hán SA646 Kinh 646. đương tri SA647 Kinh 647. phân biệt SA648 Kinh 648. lược thuyết SA649 Kinh 649. lậu tận SA650 Kinh 650. sa-môn bà-la-môn (1) SA651 Kinh 651. sa-môn bà-la-môn (2) SA652 Kinh 652. hướng SA653 Kinh 653. quảng thuyết SA654 Kinh 654. tuệ căn (1) SA655 Kinh 655. tuệ căn (2) SA656 Kinh 656. tuệ căn (3) SA657 Kinh 657. tuệ căn (4) SA658 Kinh 658. tuệ căn (5) SA659 Kinh 659. tuệ căn (6) SA660 Kinh 660. khổ đoạn SA661 Kinh 661. nhị lực (1) SA662 Kinh 662. nhị lực (2) SA663 Kinh 663. nhị lực (3) SA664 Kinh 664. tam lực (1) SA665 Kinh 665. tam lực (2) SA666 Kinh 666. tam lực (3) SA667 Kinh 667. tứ lực (1) SA668 Kinh 668. tứ nhiếp sự SA669 Kinh 669. nhiếp SA670 Kinh 670. tứ lực (2) SA671 Kinh 671. tứ lực (3) SA672 Kinh 672. tứ lực (4) SA673 Kinh 673. ngũ lực SA674 Kinh 674. ngũ lực đương thành tựu SA675 Kinh 675. đương tri ngũ lực SA676 Kinh 676. đương học ngũ lực SA677 Kinh 677. ngũ học lực SA678 Kinh 678. đương thành học lực (1) SA679 Kinh 679. quảng thuyết học lực SA680 Kinh 680. đương thành học lực (2) SA681 Kinh 681. bạch pháp (1) SA682 Kinh 682. bạch pháp (2) SA683 Kinh 683. bất thiện pháp SA684 Kinh 684. thập lực SA685 Kinh 685. nhũ mẫu SA686 Kinh 686. sư tử hống (1) SA687 Kinh 687. sư tử hống (2) SA688 Kinh 688. thất lực (1) SA689 Kinh 689. đương thành thất lực SA690 Kinh 690. thất lực (2) SA691 Kinh 691. quảng thuyết thất lực SA692 Kinh 692. bát lực SA693 Kinh 693. quảng thuyết bát lực SA694 Kinh 694. xá-lợi-phất vấn SA695 Kinh 695. dị tỳ-kheo vấn SA696 sa696 SA697 Kinh 697. cửu lực SA698 Kinh 698. quảng thuyết cửu lực SA699 Kinh 699. thập lực SA700 Kinh 700. quảng thuyết thập lực
SA637

Kinh 637. ba-la-đề-mộc-xoa

Tôi nghe như vầy.

Một thời, Phật trú tại tinh xá Kê lâm, ấp Ba-liên-phất. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

“Nên tu bốn Niệm xứ. Nói đầy đủ như trên, chỉ có sự sai biệt là:… cho đến xuất gia như vậy, rồi ở nơi yên tĩnh, nhiếp trì Ba-la-đề-mộc-xoa, thành tựu luật nghi đầy đủ; đối với tội nhỏ nhặt cũng sanh lòng sợ hãi lớn, thọ trì học giới, lìa sát sanh, dứt sát sanh, không thích sát sanh,… cho đến tất cả nghiệp đạo như đã nói ở trước, y bát luôn ở bên mình, như chim có hai cánh. Thành tựu học giới như vậy là nhờ tu bốn Niệm xứ.”

Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe lời Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

⏳ Đang tải SA638...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc