Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có ba căn: Căn vị tri đương tri, căn tri, căn vô tri. Rồi Thế Tôn nói kệ rằng:
Khi hiểu biết học địa,
Tùy thuận tiến thẳng đường;
Cần phương tiện siêng năng,
Khéo tự hộ tâm mình.
Tự biết hết tái sanh,
Đạo vô ngại đã biết;
Đã biết giải thoát rồi,
Cuối cùng được vô tri.
Bất động ý giải thoát,
Tất cả hữu đều dứt;
Các căn đầy đủ cả,
Vui nơi căn vắng lặng.
Giữ thân sau cùng này,
Hàng phục các ma oán.
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
T -juan26 T 0182a09T 0182a10T 0182a11
雜阿含經卷第二十六
T 0182a12T 0182a13宋天竺三藏求那跋陀羅譯
T 0182a14如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0182a15孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「有三根——未T 0182a16知當知根、知根、無知根。」爾時,世尊即說T 0182a17偈言:
T 0182a18
「覺知學地時, 隨順直道進,T 0182a19
精進勤方便, 善自護其心,T 0182a20
如自知生盡, 無礙道已知,T 0182a21
以知解脫已, 最後得無知,T 0182a22
不動意解脫, 一切有能盡,T 0182a23
諸根悉具足, 樂於根寂靜,T 0182a24
持於最後身, 降伏眾魔怨。」
T 0182a25佛說此經已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0182a26 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Có ba căn: Căn vị tri đương tri, căn tri, căn vô tri. Rồi Thế Tôn nói kệ rằng:
Khi hiểu biết học địa,
Tùy thuận tiến thẳng đường;
Cần phương tiện siêng năng,
Khéo tự hộ tâm mình.
Tự biết hết tái sanh,
Đạo vô ngại đã biết;
Đã biết giải thoát rồi,
Cuối cùng được vô tri.
Bất động ý giải thoát,
Tất cả hữu đều dứt;
Các căn đầy đủ cả,
Vui nơi căn vắng lặng.
Giữ thân sau cùng này,
Hàng phục các ma oán.
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.