Chuyển đến nội dung chính
Trang chủ Phân Loại Kết Quả Áp Dụng Lời Phật 18 điều liên hệ đến người tại gia
1. 16 việc không thể nào thỏa mãn 2. Nhận thức về đời sống và cách tu tập 3. 3 hạng người mang lại hạnh phúc 4. 3 hạng người như mưa 5. 3 hạng con trong 1 gia đình 6. Phật dùng thần thông giáo hóa người thân 7. Tinh thần kiên định tu tập 8. 11 điềm lành 9. Các bài kinh cơ bản cho người tại gia và xuất gia 10. 11 điều người xuất gia cần tu tập phát triển 11. 11 lợi ích khi tu từ bi 12. Các tiêu chuẩn về lòng tin 13. Nhận thức tu tập để giải thoát 14. Sự khác biệt giữa cách tu của Bà la môn và Phật Gotama 15. Cách tẩy trần hiệu quả 16. Quá trình nhận thức từ người tại gia thành người xuất gia 17. 10 đức tính của trưởng lão 18. 10 đức tính đáng được đảnh lễ 19. Nhận thức chơn chánh về cuộc đời 20. Nhân quả 10 loại người hưởng dục 21. 10 loại tu sĩ 22. Các pháp quan trọng cần ghi nhớ 23. 10 hạng người có mặt hiện hữu ở đời 24. 10 sự tăng trưởng quý báu 25. 10 niềm vui ở đời 26. Nguyên lý vận hành của vô minh 27. Cách tu tâm khi chưa xuất gia 28. 10 tưởng nên thực hành 29. Khi tu tập lấy gì làm căn bản 30. Cách quán sát tâm 31. 10 điều thường liên hệ đến thân 32. 10 pháp người xuất gia nên quán sát 33. Lợi ích của ngày trai giới 34. Tầm quan trọng của giới luật Pàtimokkha 35. Nhận thức sự phức tạp của các cõi giới 36. Những câu hỏi lớn 37. Trú xứ phù hợp 38. Các hạng người xét về tâm tánh 39. Kết quả của bố thí đo bằng tâm 40. 9 hạng người 41. Xử lý các vấn đề khi tu tập 42. Tầm quan trọng của 5 giới 43. Khi nào nên tu tập 1 mình 44. Các chánh pháp cần tu tập 45. Cách giải trừ tham ái 46. Nhận thức khi đi cúng dường 47. Các khái niệm tương đồng với Như Lai 48. Các pháp vừa đủ các tu sĩ cần thực tập 49. Lí do nữ giới xuất gia 50. Lợi ích của ngày trai giới 51. 8 nguồn công đức 52. 3 căn bản làm phước 53. Các đặc tính để học Pháp Phật 54. 8 sức mạnh của các đối tượng 55. Những việc cần làm của cư sĩ 56. Tu tập theo trình tự và cách ứng xử khi xuất gia 57. Các sự trói buộc của người khác phái 58. Sứ giả cần có 8 điều 59. 8 cấu uế 60. Cách tu tập nhờ quán sát 61. 8 nguyên nhân chứng đắc nhờ tu trí tuệ 62. Nhận thức khi làm người xuất gia 63. Nhận thức về thầy và cách tu tập 64. 7 điều người tu sĩ cần biết 65. Kỹ năng sống và vấn đề ngủ 66. Các lợi ích của người có phước đức 67. Sự vi diệu của 1 nữ cư sĩ 68. Các hạng người bố thí với tâm khác nhau 69. Các vấn đề giới tính 70. Nhận thức về vấn đề dâm dục 71. 7 loại tưởng cần tu tập 72. Vấn đề về lửa 73. 7 pháp giúp Tăng đoàn lớn mạnh 74. 7 dấu hiệu của gia đình không nên đến 75. 7 hạng người ví dụ như nước 76. 7 loại tài sản 77. Người khôn cần có các điều sau 78. Chướng ngại và nghiệp chướng 79. 6 pháp giúp người không thối đọa 80. Pháp môn tu tập cần thâm nhập 81. Các hạng người khi sống gần hoặc xa với thầy của mình 82. Nhận thức về cúng dường chúng Tăng 83. Cách quán sát đoạn trừ phiền não 84. Nhân quả 6 sanh loại của con người 85. Người bệnh cần quán chiếu 6 căn 86. Người xuất gia cần lưu ý mục đích tu tập 87. Suy nghĩ hoàn tục của 1 vị xuất gia thường thấy 88. Ý nghĩa của pháp là thiết thực hiện tại 89. Sự khác biệt của tu thiền và tu pháp 90. Các loại đau khổ của con người 91. Chớ có làm người đo lường các hạng người 92. Lợi ích của bố thí 6 phần 93. Cách nhớ nghĩ cao thượng 94. Niệm chết 95. Nhân quả của nghề nghiệp ác 96. Cách sống an lạc, uy tín và hạnh phúc 97. Cách khuyên người bệnh sắp chết 98. 6 pháp người xuất gia cần phải ghi nhớ 99. Lợi hại với việc giữ gìn giới luật 100. 5 nguy hại với người thuyết pháp với giọng ca kéo dài 101. Nghe pháp có 5 lợi ích 102. Lý do chánh pháp được an trú lâu ngày 103. 5 giới đưa đến xuất ly 104. 5 trường hợp gia đình gặp người xuất gia có công đức 105. 5 đặc điểm nói chuyện hợp lý 106. 5 nghề nghiệp không nên làm 107. Sau bố thí là hoan hỷ tự tâm 108. 5 biểu hiện 1 nam cư sĩ tiêu biểu 109. 5 điều kiện để thuyết pháp 110. Phân biệt sự thuyết pháp chân chính 111. Sự tồn vong của Phật Pháp và các yếu tố 112. 5 điều giúp đưa đến sự giải thoát 113. 5 cách bố thí chính đáng 114. 5 loại bạn xuất gia 115. 5 châu báu khó tìm được ở đời 116. Các hạng người dễ nhận thấy 117. Học làm nhân viên để được tin dùng 118. 5 loại người ban đêm ngủ ít thức nhiều 119. Phẩm chất của người lãnh đạo 120. 5 tổn thất lớn của con người 121. Cách khen ngợi đúng pháp 122. 5 điều kiện thuận lợi để tu tập 123. Những đặc điểm kẻ trộm thường sử dụng 124. Các tình huống thường thấy giữa thầy và trò 125. Như Lai là bậc tôn trọng Pháp qua cách giảng 126. 5 điều người xuất gia cần học tập 127. Làm người cần lưu ý để làm gương 128. Sợ hãi cần quán sát khi tu tập 129. 5 hạng chiến sĩ 130. Cách sống theo pháp của người xuất gia 131. 5 pháp tu tưởng 132. Những điều khó tìm được ở người xuất gia 133. Làm người cần để ý 134. 5 sự kiện cần phải quan sát 135. Sự cám dỗ của giới tính 136. 5 thời điểm cần tinh tấn tu tập 137. 5 đặc điểm chính của đời sống Như Lai 138. Nguồn phước điền 139. Cho vật tốt nhận quả tốt 140. Cách mong cầu như ý 141. Mục đích của làm người 142. Lợi ích của 1 gia đình có lòng tin chân chính 143. 5 lí do gia đình thích có con trai 144. 5 lợi ích khi bố thí bữa ăn 145. 5 thời điểm bố thí hợp lý 146. 5 lợi ích của bố thí 147. Lợi ích của bố thí ngay hiện tại 148. Cách làm người phụ nữ chân chính 149. Nhân quả khi quy y chân chính 150. Các điều cần phải thấy 151. Lí do người thầy cần quan tâm học trò 152. 4 điều các gia đình nên tránh 153. Người có lòng tin là gì? 154. Cách tiếp nhận các nguồn tin 155. Lợi ích của các hội chúng chân chánh 156. 4 pháp cần phải chứng ngộ 157. Người hiền trí là gì? 158. Cách nói chuyện ý nghĩa nhất 159. 4 hạng người hướng đến giải thoát 160. 4 hình thức niết bàn 161. 4 vấn đề liên quan đến giới luật 162. Sự sám hối của Tỷ kheo ni 163. 4 loại bệnh cho người xuất gia 164. 1 số hạng người cần biết 165. Sự khác biệt giữa đệ tử Như Lai và ngoại đạo khi tu chứng 166. 4 điều sợ hãi con người cần lưu ý 167. 4 hạng người hiền thiện 168. Các hạng người theo phân loại 169. 4 hạng người xuất gia 170. 4 hạng người cơ bản ở đời 171. Nhận diện người tốt và không tốt qua cách nói chuyện 172. Người chủ chân chánh là gì? 173. Phương pháp tạo nhiều công đức 174. Bố thí 4 sự 175. Bố thí 4 sự cho người nhận 176. Các loại uế nhiễm 177. Thế giới không có điểm cuối cùng 178. Cách đặt niềm tin có kết quả 179. Tứ nhiếp pháp là gì? 180. Phương pháp gia tăng tài sản 181. Không phóng dật là gì? 182. 4 bài học quan trọng của người xuất gia 183. Truyền thống đạo đức của người xuất gia là gì? 184. Đời sống phạm hạnh đạo đức của người xuất gia 185. Trưởng lão là gì? 186. Pháp hành thực tiễn khi sống ở đời 187. Các hạng người thường thấy ở đời 188. Nhận thức con đường tu tập trung đạo 189. Hạng người như chữ viết trên đá, trên đất, trên nước 190. Phương pháp tu tập đạt nhiều kết quả như ý 191. Lợi ích khi hành trì giới luật 192. 3 điều người xuất gia cần phải học 193. Hương người đức hạnh bay ngược chiều gió 194. Lợi ích chân thực không đổi khi thực hành lời dạy của Phật 195. 3 căn bản của thiện và bất thiện 196. 10 điều không nên vội tin 197. Cách trị người không chứng nói chứng 198. Người có giới hạnh là gì? 199. Bố thí có phước đức dù nhỏ 200. Niết bàn hiện tại là gì? 201. Lợi ích cho người thuyết pháp 202. Cách sống hạnh phúc 203. Nguyên nhân khởi lên các nghiệp 204. Các hạng người qua trí tuệ 205. Các hạng người qua góc nhìn 206. Các hạng người qua ăn nói 207. Các hạng người đáng ghê tởm 208. Các hạng người cần phải thân cận 209. Các hạng người có ảnh hưởng đến tâm người khác 210. Các hạng người có lợi ích 211. Các hạng người có tính chất chứa 212. Sự khác biệt của tu tập chân chính 213. Các hạng tu sĩ cần biết 214. Phân biệt người trí và không trí 215. Nguyên nhân có giới luật 216. Phân biệt loại người khó và dễ thỏa mãn 217. Phân biệt người khôn người ngu 218. Sự ảnh hưởng của 1 tu sĩ chân chánh 219. Người đáng được tôn kính là do đạo đức không phải tuổi 220. 2 hạng người đáng được cúng dường 221. Thế nào là niệm đúng 222. Đạo đức làm người cần có (Rất quan trọng) 223. Thân người khó được 224. Điều người tại gia cần nên tư duy 225. Kinh Chuyển pháp luân (Rất quan trọng) 226. Tầm quan trọng của Tứ thánh đế với người tại gia 227. Cách thăm bệnh người tại gia 228. Phương pháp học kinh điển để có trí tuệ 229. Sự khác biệt của không phóng dật 230. Lợi ích của bố thí đúng pháp đối với nữ cư sĩ 231. Nhân quả không sai dù chết bất thường 232. Phương pháp tu chứng quả dự lưu 233. 1 vài mô tả về cuộc sống vua chúa thời Phật tại thế 234. Lợi ích của thành tựu 4 pháp: Phật, Pháp, Tăng, Giới 235. Các cách tu tập chi tiết về Tứ như ý túc 236. Lợi ích khi tu tập tứ như ý túc 237. Tứ như ý túc là gì? 238. Tứ chánh cần là gì? 239. Tu tập 5 căn để đến Niết bàn 240. Cách tu tập 5 căn 241. Sự quan trọng của giới luật 242. Kỹ năng phát triển nghề nghiệp 243. Chánh niệm, tỉnh giác là gì? 244. Vấn đề liên quan đến trí nhớ 245. Phương pháp tu tập 7 giác chi 246. Các món ăn của các triền cái (phiền não) - 247. Cách chữa bệnh bằng 7 giác chi của Phật Gotama và đệ tử 248. Phương pháp tu tập 7 giác chi 249. Bát chánh đạo giúp người qua bờ bên kia 250. Con đường tu tập cơ bản của người tại gia và xuất gia 251. Cách tu tịnh và thiền định 252. Bát chánh đạo là gì? 253. Giá trị của lấy thiện làm bạn hữu 254. Vấn đề vô minh 255. 3 pháp thực hành giải thoát ngay hiện tại 256. 3 hạng người tu khổ hạnh 257. Người xuất gia không nên thực hành cực đoan 258. Giới luật của người xuất gia 259. 8 nguyên nhân tổn hại các gia đình 260. Cách thoát khỏi tà kiến 261. Vấn đề cầu nguyện và vãng sanh 262. Khái niệm hiền lành và tàn bạo 263. Cầu an cho người bệnh 264. Cư sĩ vẫn có thể chứng đắc 265. Các loại tâm 266. Các tu sĩ thực hành thần thông 267. Lợi ích của quy y Phật - Pháp - Tăng 268. Những điều khó làm trong Phật pháp 269. Các đặc điểm cơ bản về người phụ nữ 270. Mối liên hệ giữa vật chất và tinh thần 271. Nhận thức đúng đắn về pháp môn 272. Cách nhận thức khi đau khổ bệnh tật 273. Hộ trì và không hộ trì là gì? 274. Phương pháp giải trừ nghiệp cũ và mới 275. Lợi ích của không phóng dật 276. Bản chất của thế giới 277. Phương pháp phòng hộ 6 căn 278. Thế giới trong nhà Phật là gì? 279. Phật Gotama thăm và chữa bệnh 280. Các hạng thiền định thiền chứng 281. Cách ăn uống đúng pháp 282. Chúng sanh là gì? 283. Mục đích của cái nhìn chân chánh là gì? 284. Người giữ giới cần quan tâm điều gì 285. Dù không mong ước nhưng bản thân tu tập vẫn giải thoát 286. Số 84.000 đại diện cho số nhiều 287. Cầu an khi bệnh và giải thoát sau khi chết dù hiện tại chưa chứng đắc 288. Những cái thấy biết căn bản để tu tập giải thoát 289. Phật Gotama thường tự làm mọi thứ 290. Bài kinh quan trọng cho người xuất gia 291. Còn chấp trước là còn có tội 292. Ý nghĩa của nghề khất thực chân chính 293. Phương pháp tu tập cốt lõi về 5 thủ uẩn 294. Thức là gì? 295. Hành là gì? 296. Tưởng là gì? 297. Thọ là gì ? 298. Sắc là gì ? 299. Không chấp trước là giải thoát 300. Cách phát ngôn đúng pháp 301. Nguyên nhân chúng sanh bị ô nhiễm 302. Sự khác biệt giữa Như Lai và các vị giải thoát khác 303. Phương pháp nhận thức về con đường giải thoát 304. 5 loại chủng tử ở đời 305. Hãy sống tự mình làm hòn đảo cho chính mình 306. Thiên chấp cái gì sẽ là cái đó 307. Cách từ bỏ gánh nặng để giải thoát 308. Khái niệm vô thường, khổ vô ngã 309. Khái niệm chấp thủ và ưu não 310. Thân bệnh và tâm bệnh 311. Lợi ích khi nghe pháp Phật 312. Sống gần ai mình sẽ bị ảnh hưởng người đó 313. Không nên đánh giá bề ngoài 314. Giá trị của sống độc cư 315. Giới luật và sự tri túc của người xuất gia 316. Người xấu xí vẫn chứng đắc thần thông 317. Sự làm việc của người chứng đắc 318. Sự im lặng của người xuất gia 319. 1 buổi nói chuyện tiêu biểu của đệ tử Phật 320. Lợi ích của giữ gìn giới luật 321. Thói thường của người đời 322. Các chướng ngại cho sự an lạc 323. Những loại người khó huấn luyện 324. Cách nhận thức đúng đắn về khất thực 325. Biết đủ là hạnh phúc 326. Con đường Bát chánh đạo dẫn đến giải thoát 327. Nhận thức về thức ăn 328. Hạng người ít nghe 329. Niềm tin chân chánh sẽ giúp giải thoát 330. Những căn bản của trí tuệ 331. Phương pháp tu tập nhờ quán thức ăn 332. Lợi ích của việc siêng năng tinh tấn 333. Lối sống của người xuất gia 334. Phương pháp thoát nghèo 335. 7 lời thề nguyện chân chính 336. Thói thường của người đời 337. Giá trị lợi ích của chữ NHẪN 338. Cách niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng đúng 339. Phương pháp thoát khỏi sợ hãi 340. Lợi ích khi có niềm tin với chánh pháp 341. Tụng kinh Pháp Cú có lợi ích cho quỷ thần 342. Nhân quả của người vô trí 343. Người ngu xét đoán người có trí 344. Các hạng chúng sanh 345. Nhận thức về việc ăn uống, bố thí 346. Sự khác biệt giữa Phật Gotama và Bà la môn 347. Những điều làm người cần tâm niệm 348. Phương pháp tư duy về thời gian 349. Ý nghĩa của chữ "Chúng sanh" là chưa giải thoát 350. Phương pháp tư duy tu tập của người nữ 351. Người nữ vẫn tu chứng 352. Tư duy của người xuất gia đối với thời gian 353. Phương pháp an trú nhiều là nhờ an trú không 354. Phân biệt các hạng người và hành vi nhân quả 355. Phương pháp tu tập đầy đủ giới luật 356. Người tu đúng pháp sẽ được tôn trọng 357. Giá trị của thân người khi còn sống 358. Phương pháp nhìn đời chân thật 359. 7 pháp tu tập để đạt chánh định 360. 3 con đường tắt hướng đến an lạc 361. Đệ tử Như Lai hàng phục ma quỷ 362. Lí do người tại gia khó giải thoát 363. 1 người trẻ xuất gia tiêu biểu 364. Bát chánh đạo là con đường duy nhất để tu tập chứng đắc 365. Tùy mức độ tu tập thì cõi giới khác nhau 366. Muốn xuất gia cần dũng mãnh 367. Những điều cơ bản mà người thầy nên dạy cho học trò 368. Chánh pháp thiết thực hiện tại được giảng 369. Sự khác nhau giữa các cảnh giới 370. Lí do thường thấy của người phàm 371. Thế nào là 1 Bà la môn đúng nghĩa 372. Vấn đề quá khứ tương lai và hiện tại niết bàn 373. Biểu hiện của tà sư trước người có giới luật 374. Phương thức niết bàn của Phật Gotama 375. Vấn đề xưng hô, cách tổ chức tăng đoàn 376. Lời dạy cuối cùng của Như Lai 377. Pháp và luật là thầy của mọi người 378. Du sĩ ngoại đạo Subhadda là đệ tử cuối cùng của Phật Gotama 379. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Bát chánh đạo 380. Tinh thần cầu pháp của 1 cư sĩ và tấm lòng của Phật Gotama 381. 4 loại người nên được xây tháp 382. Vấn đề Xá lợi và tu sĩ 383. Người xuất gia cư xử với người khác phái như thế nào 384. 4 Thánh tích cần chiêm ngưỡng và tôn kính 385. Sự khác biệt của chư Thiên khi Phật nhập diệt 386. Uy đức của thị giả Upavàna 387. Cách cúng dường tối thượng 388. Sự trầm tĩnh kỳ diệu của 1 vị xuất gia 389. 8 giải thoát 390. Lời dạy của Phật Gotama khi sắp niết bàn 391. Mùa an cư tu sĩ tự tìm nơi thích hợp 392. Tinh thần cầu pháp của dâm nữ Ambapàli 393. Sống an trú, chánh niệm, tỉnh giác là gì 394. Pháp kính là gì để đệ tử tự soi mình khi tu tập, chứng đắc 395. Sống lương thiện sẽ được chư Thiên ủng hộ (Quan trong) 396. 5 lợi ích khi sống giữ giới 397. 5 sự nguy hiểm khi sống phạm giới 398. Truyền thống về chánh pháp 399. Tóm tắt phương pháp tu giải thoát 400. 7 pháp tu tập trở nên mạnh mẽ 401. Giới bổn nhà Phật là gì 402. Chúng sanh căn nghiệp khác nhau 403. Xuất gia là gì 404. Hãy tự mình là ngọn đèn 405. Trú xứ phù hợp cho người xuất gia 406. Tu khổ hạnh sẽ đưa đến nhiều cấu uế 407. Việc chứng đắc không phân biệt thời gian ngắn dài 408. Sau khi nhận cúng dường chư tăng thường giảng pháp 409. Tinh tấn sai pháp sẽ không có kết quả 410. Sự xấu hổ của người chưa thực chứng 411. Mục đích giảng pháp của Phật Gotama là diệt trừ khổ đau 412. Các giai cấp không hoàn toàn cao thấp 413. Nguyên nhân hình thành con người 414. Người Bà la môn xuất gia thường bị chỉ trích 415. 1 A la hán tiêu biểu 416. 62 loại tà kiến 417. Các cảnh giới của các tu sĩ 418. Các khái niệm từ phàm phu đến A la hán 419. Người chứng đắc sẽ không sợ hãi 420. Người chưa chứng đắc khó sống 1 mình 421. Lí do xuất gia theo Phật 422. Chánh kiến và các khái niệm liên quan 423. Các đức tính của 1 vị A la hán khi còn sống 424. Nhận thức về vấn đề giai cấp 425. Cách nhận biết đã giải thoát hay chưa 426. Người ngu mới sợ hãi 427. Công đức lớn khi thực hành thân hành niệm 428. Các vấn đề liên quan giữa thầy và trò 429. Sống độc cư dễ chứng đắc hơn 430. Người ngu bị lôi cuốn trong các pháp hiện tại 431. Cách nhận thức con đường tu hành 432. Các vị xuất gia chân chánh thường nghỉ ngồi qua đêm 433. Cách đoạn trừ các lậu hoặc 434. Phương pháp tu tập để an trú với không trú 435. Phương pháp tu tập các căn 436. 1 lãng tử thành A la hán 437. Đời sống tu tập của Tăng đoàn thời Phật Gotama 438. 10 pháp quan trọng cần tìm hiểu và thực tập 439. Các khái niệm, các pháp qua các con số 440. 11 cách tu tập để tăng trưởng trí tuệ 441. Thế nào là 1 Sa môn đúng nghĩa 442. Lộ trình tu tập cơ bản 443. Vấn đề 5 hạ phần kiết sử 444. Niềm tin của 1 người xuất gia chân chính 445. Ở đời có 4 hạng người liên quan đến thân và tâm 446. Các khái niệm nguyên nhân đau khổ do dục 447. Các bước tu tập để sống tốt và giải thoát 448. Một vị xuất gia làm thầy đúng nghĩa 449. Giữ giới và nhận bố thí đúng pháp 450. Cách học của người có trí 451. Sự biết đủ của người xuất gia 452. Những lợi ích khi tu tập thời Phật Gotama tại thế 453. Chư Thiên thường hỏi Phật những gì 454. Đệ tử Phật sẽ nương tựa ai sau khi Phật Gotama nhập diệt 455. Phương pháp nhận biết đã chứng đắc 456. Con người có thể thay đổi 457. 4 điều sợ hãi đối với người lội nước 458. Những người xuất gia không tu tập đúng pháp sẽ bị đuổi 459. 10 pháp để 1 tu sĩ đáng được cung kính cúng dường 460. Nguyên nhân học hành không có kết quả 461. Nguyên nhân xưa học giới ít mà chứng đắc nhiều 462. Nguyên nhân Tăng đoàn kết tội hoặc không kết tội 1 tu sĩ 463. Cách người xuất gia sám hối trước Phật 464. Làm gì để có Chánh kiến 465. Trí tuệ có ý nghĩa gì 466. Sa môn, Bà la môn là gì 467. 4 loại pháp hành để tu tập 468. Các khái niệm cực kỳ quan trọng 469. Phương pháp tu tập giải nghiệp 470. Cách sống hòa hợp 471. Lợi ích của việc tôn kính các bậc chân tu 472. Cuộc đời tu tập của Phật Gotama 473. Các pháp môn không có thiên vị 474. Sa môn đúng nghĩa 475. Mục đích của phạm hạnh là tâm giải thoát bất động 476. Hạnh độc cư của người xuất gia 477. Phương pháp học có hiệu quả cao 478. Sự khéo biết của Phật Gotama 479. Phương pháp sống để được thanh tịnh 480. Khất thực đúng chánh pháp 481. Sự khác biệt của người tại gia và xuất gia chân chính 482. Lí do người xuất gia an lạc 483. Vị trí của bậc chân tu xuất gia 484. Các vị tu sĩ thời Phật Gotama đều trọc đầu 485. Hành động của bậc chân tu 486. Cách sống của người trí 487. Cách ứng xử của người trí 488. Có 4 loại người hiện diện ở đời 489. Cách quản lý tài sản bằng phước đức 490. Bát chánh đạo là pháp môn duy nhất để giải thoát 491. Người trí ít người mê nhiều 492. Thế nào là giới hạnh và thế nào là trí tuệ 493. Sự lo sợ của người tu 494. Ý nghĩa của 6 phương 495. 4 hạng người không được xem là bạn 496. Cách sống để về cõi lành 497. Nhân quả hiện tiền 498. Người có lỗi có thể trở thành A la hán nếu thật tâm xuất gia 499. Năng lực của người xuất gia chân chánh đối với người phàm 500. Khi người làm ác biết hối cải sẽ được tôn trọng 501. Nhân duyên của 4 pháp hành 502. 4 pháp hành của người có trí 503. 4 pháp hành của người vô trí 504. Người khôn có các biểu hiện 505. Người ngu có các biểu hiện 506. Tâm lý đời thường của con người 507. Lợi ích của Tứ niệm xứ đối với sự rối ren của loài người 508. Phật Gotama khẳng định tầm quan trọng của Tứ niêm xứ 509. Uy đức của 1 vị thầy vĩ đại 510. 7 diệu pháp mà Thánh đệ tử cần có 511. Cách trở thành 1 vị Thánh đệ tử 512. Sự tôn kính của người dân dành cho Phật Gotama 513. Người xuất gia cần buông xả toàn diện như giới luật của bậc Thánh 514. 8 pháp cần từ bỏ đối với người xuất gia 515. Các loại lý thuyết cơ bản cần suy nghiệm 516. Nếu không có thầy tốt hãy nương tựa chánh pháp 517. Các bước tu tập cần phải vượt qua 518. Có 4 hạng người có mặt trên đời 519. Đệ tử khẳng định lời dạy của Phật Gotama có giá trị thiết thực 520. Người chứng đắc vẫn phải biết ơn người thầy của mình 521. Phương pháp tu tập có thần thông 522. Muốn xuất gia thọ đại giới phải sống 4 tháng biệt trú 523. Niết bàn là đích đến của người tu tập 524. Những hạng người tu tập chứng đắc thời Đức Phật Gotama 525. 10 điều thiện và 10 điều bất thiện 526. Cách tu tập trở thành 1 người xuất gia chân chánh 527. Cách nhìn người chân chánh 528. Cách nhìn người bất chánh 529. Phật Gotama dạy sống làm người tốt 530. Phương pháp tư duy về trung đạo khi tu tập 531. Phương pháp để con người kết nối với chư Thiên 532. Sự khác biệt phước đức của người tại gia và xuất gia 533. Người chưa thực tiễn giảng dạy như người mù 534. Phương pháp làm việc hiệu quả của tại gia và xuất gia 535. Người xuất gia hướng dẫn người tại gia bố thí đúng pháp 536. Giới luật và phương pháp tu tập của người xuất gia 537. Người tại gia cần tư duy gì trước khi xuất gia 538. 2 loại nhóm cộng đồng 539. 4 hạng người có mặt ở trên đời 540. Vấn đáp 4 giai cấp là thanh tịnh như nhau 541. 1 nhân tài Bà la môn tiêu biểu 542. Nguồn gốc giai cấp của 1 con người là do duyên 543. Mọi người đều bình đẳng 544. Tài sản cho con người là Thánh pháp vô thượng 545. Nguyên tắc chọn người để phụng sự 546. Có 3 loại ngã chấp 547. Tinh thần ham học hỏi của cư sĩ 548. Đệ tử Phật Gotama bệnh 549. Phật Gotama khẳng định giá trị của Tứ niệm xứ 550. Phật Gotama xác nhận các đệ tử tu tập có kết quả 551. Cái nhìn chân thật về khổ và cách đoạn trừ 552. Người xuất gia chân chính 553. Người xuất gia không chân chính 554. Cách đi đứng, vệ sinh, ăn ngủ và thời khóa biểu tu tập 555. Phật Gotama dạy phương pháp tu tập cho người xuất gia 556. Bát chánh đạo là con đường diệt trừ ác pháp 557. 3 trường hợp nên khen 1 học trò 558. 3 trường hợp nên khen 1 vị thầy 559. 3 loại đệ tử đáng bị quở trách 560. 3 loại thầy đáng bị quở trách 561. Mục tiêu của người đệ tử và người thầy 562. Tâm giải thoát bất động là mục đích của phạm hạnh 563. 6 pháp sống hạnh phúc 564. Lí do sống đau khổ 565. Thuyết trình 4 phần dành cho người trí tuệ 566. 7 hạng người sống trên đời 567. Phật dạy cách tu cho những người chưa chứng đắc 568. Phật dạy cách tu cho những người đã chứng đắc 569. Các pháp hành để chứng đạt chân lý 570. Cách sống để không bị nghiệp ác 571. Làm người cần phải quán sát bản thân 572. Những điều con người cần phải tư duy 573. 6 cách sống hòa hợp 574. 7 cách xử lý vấn đề tranh luận 575. 6 loại tranh chấp căn bản 576. Lí do có trí tuệ hay không 577. Lí do sanh vào gia đình cao quý hay không 578. Lí do giàu 579. Lí do nghèo 580. Lí do nhiều quyền thế 581. Lí do ít quyền thế 582. Lí do dung mạo xinh đẹp 583. Lí do dung mạo không đẹp 584. Lí do mạnh khỏe 585. Lí do hay bệnh 586. Lí do sống thọ 587. Uy đức của 1 bậc chân tu 588. Nơi nào Phật Gotama cư trú nơi đó loài người an lạc 589. Niềm tin vào chánh pháp là cao cả nhất 590. Ai cũng có thể chứng quả A la hán trong kiếp sống này 591. Điều kiện để xuất gia 592. Con đường tu tập cơ bản nhất của Phật giáo 593. 5 pháp cơ bản đệ tử Như Lai cung kính tôn trọng và sống nương tựa 594. Lời khen ngợi Phật Gotama như 1 vị lãnh đạo vĩ đại 595. Khả năng của 1 Bà la môn tiêu biểu 596. Các căn cứ để đánh giá 1 vị thầy chân chánh 597. Những người đáng tôn trọng, cung kính, đảnh lễ, cúng dường 598. Những người không đáng tôn trọng, cung kính, đảnh lễ, cúng dường? 599. Lòng tin chân thành của người cư sĩ Phật tử chân chính 600. Tinh thần cầu pháp của Phật tử 601. Phật Gotama là vị Sa môn trọc đầu 602. 18 điều liên hệ đến người xuất gia 603. 18 điều liên hệ đến người tại gia 604. Những điều mà người tại gia và xuất gia cần phải biết và thực hành 605. Khi nào thì được gọi là A la hán? 606. Khi nào thì đệ tử Phật không cần nương tựa ai? 607. Nguyên nhân và cách thoát khỏi luân hồi 608. Phật dạy về đi, đứng, nằm, ngồi 609. Phương pháp thoát khỏi luân hồi 610. Bào thai hình thành như thế nào? 611. Chánh pháp là gì? 612. Tầm quan trọng của Lý Duyên khởi 613. Phương pháp ứng xử khi sống ở đời 614. Phong giới là gì? 615. Hỏa giới là gì? 616. Thủy giới là gì? 617. Địa giới là gì? 618. Sắc thủ uẩn là gì? 619. Năm thủ uẩn là gì? 620. Khổ Thánh đế là gì? 621. Truyền thống tốt đẹp do Phật thiết lập là Bát chánh đạo 622. Tam tịnh nhục 623. Lí do và cách phát triển hào quang 624. Cách sống hòa hợp với nhiều người 625. Chọn nơi cư ngụ tùy theo căn nghiệp 626. Cách phân biệt bậc xuất gia chân chính 627. Cách bố thí có công đức 628. Người ngu sống như thế nào? 629. Lợi ích khi giao tiếp với người thiện 630. Phật nhấn mạnh lợi ích của việc tu thiền 631. Không làm còn hơn làm dở 632. 4 điều cơ bản về thế giới và lí do xuất gia 633. 4 sự suy vong ở đời 634. Đạo hạnh của bậc xuất gia về chỗ ngồi 635. Đạo hạnh của người xuất gia về ăn uống 636. Cám dỗ của người xuất gia 637. Sự tiết độ trong ăn uống của người xuất gia 638. Đạo hạnh chân chính của người xuất gia 639. Quyết tâm xuất gia 640. Khi xuất gia nên xin phép cha mẹ 641. Sự trở ngại của đời sống tại gia 642. Muốn thực tu tăng thượng tâm cần phải thường thường tác ý năm tướng 643. 10 pháp để trở thành bậc Sa môn tối thượng 644. Các loại thị phi 645. 15 pháp tu để thoát khỏi ách phược 646. Suy tư quán sát nhiều vấn đề gì thì tâm sanh hướng đến vấn đề đó 647. Vô lượng tâm giải thoát và đại hành tâm giải thoát 648. Phương pháp tu tập đối với các dục 649. Hạnh phúc do 4 thiền định đem lại 650. Hiệu quả của chánh tư duy 651. 4 loại đạo hạnh 652. Có 7 loại người 653. Lợi ích của lời Phật dạy 654. Phương pháp nhận biết người có giới đức và trí tuệ 655. Tăng thượng mạn là tà kiến của người ngu 656. A La Hán là ai? 657. Người khôn học pháp như thế nào? 658. Người ngu học pháp như thế nào? 659. Kết quả áp dụng lời Phật dạy và hạnh phúc con người
Kết Quả Áp Dụng Lời Phật

18 điều liên hệ đến người tại gia

  • Ở đây, thế nào là sáu hỷ liên hệ tại gia? Có hỷ khởi lên, hoặc do nhận được hay thấy sự nhận được các sắc do con mắt nhận thức, khả ái, khả hỷ, khả lạc, khả ý, liên hệ đến thế vật; hoặc do nhớ được những gì đã nhận được về trước, đã qua, đã diệt, đã biến hoại. Loại hỷ như vậy được gọi là hỷ liên hệ tại gia. Có hỷ khởi lên, hoặc do nhận được hay thấy sự nhận được các tiếng do tai nhận thức… các hương do mũi nhận thức… các vị do lưỡi nhận thức… các xúc do thân nhận thức… các pháp do ý nhận thức, khả ái, khả hỷ, khả lạc, khả ý liên hệ đến thế vật; hoặc do nhớ được những gì đã nhận được về trước, đã qua, đã diệt, đã biến hoại. Loại hỷ như vậy được gọi là hỷ liên hệ đến tại gia. Sáu hỷ này liên hệ đến tại gia.
 
  • Ở đây, thế nào là sáu ưu liên hệ tại gia? Có ưu khởi lên; hoặc do không nhận được hay thấy sự không nhận được các sắc do mắt nhận thức, khả ái, khả hỷ, khả lạc, khả ý, liên hệ đến thế vật; hoặc do nhớ được những gì không nhận được về trước, đã qua, đã diệt, đã biến hoại. Loại ưu như vậy được gọi là ưu liên hệ tại gia. Có ưu khởi lên, hoặc do không nhận được hay thấy sự không nhận được các tiếng do tai nhận thức… các hương do mũi nhận thức… các vị do lưỡi nhận thức… các xúc do thân nhận thức… các pháp do ý nhận thức, khả ái, khả hỷ, khả lạc, khả ý, liên hệ đến thế vật; hoặc do nhớ được những gì không nhận được về trước, đã qua, đã diệt, đã biến hoại. Loại ưu như vậy được gọi là ưu liên hệ đến tại gia. Sáu ưu này liên hệ đến tại gia.
 
  • Ở đây, thế nào là sáu xả liên hệ tại gia? Khi một người ngu si, ám độn, phàm phu thấy sắc với con mắt, xả khởi lên của một vô văn phàm phu, không chinh phục được (phiền não), không chinh phục được quả dị thục, không thấy sự nguy hiểm. Loại xả như vậy không vượt khỏi sắc pháp. Do vậy, đây được gọi là xả liên hệ tại gia. Khi một người ngu si, ám độn, phàm phu nghe tiếng với tai… ngửi hương với mũi… nếm vị với lưỡi… cảm xúc với thân… nhận thức pháp với ý, xả khởi lên của một vô văn phàm phu, không chinh phục được (phiền não), không chinh phục được quả dị thục, không thấy sự nguy hiểm. Loại xả như vậy không vượt khỏi các pháp. Do vậy, đây được gọi là xả liên hệ tại gia. Sáu xả này liên hệ tại gia.
Xem chi tiết:

https://buocdauhocphat.com/kinh-trung-bo-tap-iii-137-kinh-phan-biet-sau-xu-salayatanavibhanga-sutta-quan-trong

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc