Như vầy tôi nghe.
SC 1Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi (Xá-vệ), Jetavana (Kỳ-đà Lâm), tại tịnh xá ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Ở đấy Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”:: “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
SC 2Thế Tôn nói như sau: “Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông sự tái sanh do hành đưa lại. Hãy nghe và suy nghiệm kỹ. Ta sẽ giảng”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau
SC 3—Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn (suta), đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ như sau: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ sanh cọng trú trong đại gia tộc Sát đế lỵ!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, làm cho sung mãn như vậy đưa vị ấy thọ sanh tại chỗ ấy. Này các Tỷ-kheo, đây là đạo, đây là lộ trình đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 4Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng, sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ sanh cọng trú trong đại gia tộc Bà-la-môn … hay trong đại gia tộc cư sĩ!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, làm cho sung mãn như vậy đưa vị ấy thọ sanh tại chỗ ấy. Này các Tỷ-kheo, đây là đạo, đây là lộ trình đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 5Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Bốn Ðại Thiên vương có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư Thiên ở cõi trời Tứ thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 6Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên Tāvatiṁsa (Tam thập tam thiên)…, chư Thiên Yāma (Dạ-ma)…, chư Thiên Tusita (Ðâu-suất-đà)…, chư Thiên Nimmānarati (Hóa Lạc)…, chư Thiên Paramimmitavasavatti (Tha Hóa Tự Tại) có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư Thiên ở Tha Hóa Tự Tại Thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 7Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ” … Này các Tỷ-kheo, ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn một ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Ví như, này các Tỷ-kheo, một người có mắt cầm một trái amanda (a-ma-lặc) trong tay và nhìn trái ấy; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn một ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ được sanh cọng trú với ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 8Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Hai ngàn Phạm thiên giới … ba ngàn Phạm thiên. Bốn ngàn Phạm thiên … năm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn năm ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Ví như này, các Tỷ-kheo, một người có mắt cầm năm trái amanda (a-ma-lặc) trong tay và nhìn các trái ấy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn năm ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ được sanh cọng trú với năm ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 9Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Mười ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Này các Tỷ-kheo, mười ngàn Phạm thiên giới sống thấm nhuần, biến mãn mười ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy. Ví như, này các Tỷ-kheo, một hòn lưu ly bảo châu, đẹp đẽ trong suốt, có tám mặt, khéo dũa, khéo mài, đặt trên một tấm màn màu lạt, sẽ chiếu sáng, sáng chói; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, mười ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn mười ngàn thế giới ấy. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với mười ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 10Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Trăm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Này các Tỷ-kheo, trăm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn trăm ngàn thế giới … Vị ấy cũng thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy. Ví như một đồ trang sức làm bằng vàng ròng (jambonada), được khéo tôi luyện trong lò của một thợ vàng thiện xảo, nếu được đặt trên một tấm màn màu lạt sẽ chiếu sáng, rực sáng, chói sáng; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, trăm ngàn Phạm thiên an trú thấm nhuần biến mãn trăm ngàn thế giới … Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với trăm ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 11Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Quang thiên … Thiểu Quang thiên, Vô Lượng Quang thiên … Quang Âm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 12Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Tịnh thiên … Thiểu Tịnh thiên … Vô lượng Tịnh thiên … Biến Tịnh thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 13Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Quảng Quả thiên … Vô Phiền thiên … Vô Nhiệt thiên … Thiện Kiến thiên. A-ca-ni-sa thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư A-ca-ni-sa thiên”. Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 14Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên đã đạt được Hư không vô biên xứ, có thọ mạng lâu dài, cửu trú, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh chỗ ấy.
SC 15Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên đã đạt được Thức vô biên xứ … đã đạt được Vô sở hữu xứ … đã đạt được Phi tưởng phi phi tưởng xứ, có thọ mạng lâu dài, cửu trú, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 16Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng, với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với thắng trí, ta chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu!” Vị ấy với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo này không sinh ra một nơi nào, không sinh ra một chỗ nào.
SC 17Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“saṅkhārupapattiṁ vo, bhikkhave, desessāmi,
taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā khattiyamahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā brāhmaṇamahāsālānaṁ …pe…
gahapatimahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘cātumahārājikā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā cātumahārājikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
tāvatiṁsā devā …pe…
yāmā devā …
tusitā devā …
nimmānaratī devā …
paranimmitavasavattī devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā paranimmitavasavattīnaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘sahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Sahasso, bhikkhave, brahmā sahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso ekaṁ āmaṇḍaṁ hatthe karitvā paccavekkheyya;
evameva kho, bhikkhave, sahasso brahmā sahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
dvisahasso brahmā …pe…
tisahasso brahmā …
catusahasso brahmā …
pañcasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahuloti.
Pañcasahasso, bhikkhave, brahmā pañcasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso pañca āmaṇḍāni hatthe karitvā paccavekkheyya;
evameva kho, bhikkhave, pañcasahasso brahmā pañcasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā pañcasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘dasasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Dasasahasso, bhikkhave, brahmā dasasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato paṇḍukambale nikkhitto bhāsate ca tapate ca virocati ca;
evameva kho, bhikkhave, dasasahasso brahmā dasasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā dasasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘satasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Satasahasso, bhikkhave, brahmā satasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, nikkhaṁ jambonadaṁ dakkhakammāraputtaukkāmukhasukusalasampahaṭṭhaṁ paṇḍukambale nikkhittaṁ bhāsate ca tapate ca virocati ca;
evameva kho, bhikkhave, satasahasso brahmā satasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā satasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
ābhā devā …pe…
parittābhā devā …
appamāṇābhā devā …
ābhassarā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ābhassarānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
parittasubhā devā …pe…
appamāṇasubhā devā …
subhakiṇhā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā subhakiṇhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
vehapphalā devā …pe…
avihā devā …
atappā devā …
sudassā devā …
sudassī devā …
akaniṭṭhā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā akaniṭṭhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘ākāsānañcāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ākāsānañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘viññāṇañcāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā viññāṇañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
ākiñcaññāyatanūpagā devā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti.
So āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Ayaṁ, bhikkhave, bhikkhu na katthaci upapajjatī”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Saṅkhārupapattisuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Anupadavaggo niṭṭhito dutiyo.
Tassuddānaṁ
Anupada sodhana porisadhammo,
Sevitabba bahudhātu vibhatti;
Buddhassa kittināma cattārīsena,
Ānāpāno kāyagato upapatti.
SC 1Thus have I heard. On one occasion the Blessed One was dwelling at Sāvatthi, at Jeta‘s Grove, in Anāthapiṇḍika‘s Park. There the Blessed One addressed the monks: “Monks.” “Auspicious sir,” those monks replied to the Blessed One. The Blessed One said this: “Monks, I will teach you about rebirth based on thought. Listen to this and carefully pay attention; I will speak.” “Yes, Bhante,” those monks replied to the Blessed One. The Blessed One said this:
SC 2“Monks, here a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a wealthy aristocrat!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 3“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a wealthy brahmin!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 4“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a wealthy householder!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 5“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The angels in the realm of the Four Great Kings have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as an angel in the realm of the Four Great Kings!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 6“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The angels in the realm of the Thirty-Three… the angels of Time1… the angels of Contentment… the angels who delight in creating… the angels who control the creations of others have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as an angel who controls the creations of others!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 7“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Brahmas of One Thousand have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ Monks, a Brahma of One Thousand is pervasive throughout and focused on one thousand worlds, as well as any beings that are reborn there. Monks, just as a person with eyes might pick up a piece of fruit in his hand and look at it, in the same way, monks, a Brahma of One Thousand is pervasive throughout and focused on one thousand worlds, as well as any beings that are reborn there. The monk thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a Brahma of One Thousand!’ He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this. Since his thoughts and behaviors are developed and frequently directed in this way, they lead to that kind of rebirth. Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 8“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Brahmas of Two Thousand… Three Thousand… Four Thousand… Five Thousand…’ …Just as a person with eyes might pick up five pieces of fruit… He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this… Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 9“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Brahmas of Ten Thousand…’ …Just as a shining beryl gem, pure, eight-faceted, well-polished, and placed on a yellow cloth shines, radiates, and glows, in the same way, monks, a Brahma of Ten Thousand is pervasive throughout and focused on ten thousand worlds… He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this… Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 10“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Brahmas of One Hundred Thousand…’ …Just as a gold ring skillfully smelted and wrought by a master goldsmith and placed on a yellow cloth shines, radiates, and glows, in the same way, monks, a Brahma of One Hundred Thousand is pervasive throughout and focused on one hundred thousand worlds… He sets his mind to this, he resolves his mind on this, he develops his mind for this… Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 11“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Luminous Angels… the Limited-Luminosity Angels… the Immeasurable-Luminosity Angels… the Luminosity-Stream Angels have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a Luminosity-Stream Angel!’ …Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 12“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Limited-Radiance Angels… the Immeasurable-Radiance Angels… the Pervasive-Radiance Angels have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as a Pervasive-Radiance Angel!’ …Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 13“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The Vehapphala Angels… the Aviha Angels… the Atappa Angels… the Sudassa Angels… the Sudassi Angels… the Akaniṭṭha Angels have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as an Akaniṭṭha Angel!’ …Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 14“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He has heard, ‘The angels in the domain of infinite consciousness… the angels in the domain of infinite space… the angels in the domain of nothingness… the angels in the domain of neither perception nor non-perception have longevity, beauty, and a lot of pleasure.’ He thinks, ‘When I am separated from my body, after dying, may I be reborn as an angel in the domain of neither perception nor non-perception!’ …Monks, this is the practice which leads to that kind of rebirth.
SC 15“Again, monks, a monk has faith, morality, learning, generosity, and wisdom. He thinks, ‘From the elimination of the corruptions, may I attain and dwell in the incorruptible mental liberation – liberation by wisdom – having personally realized it here and now with higher knowledge!’ He attains and dwells in the incorruptible mental liberation – liberation by wisdom – having personally realized it here and now with higher knowledge. Monks, this monk is not reborn anywhere.”
SC 16This is what the Blessed One said. Satisfied, those monks delighted in the Blessed One‘s speech.
Như vầy tôi nghe.
SC 1Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthi (Xá-vệ), Jetavana (Kỳ-đà Lâm), tại tịnh xá ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). Ở đấy Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”:: “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
SC 2Thế Tôn nói như sau: “Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông sự tái sanh do hành đưa lại. Hãy nghe và suy nghiệm kỹ. Ta sẽ giảng”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau
SC 3—Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn (suta), đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ như sau: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ sanh cọng trú trong đại gia tộc Sát đế lỵ!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, làm cho sung mãn như vậy đưa vị ấy thọ sanh tại chỗ ấy. Này các Tỷ-kheo, đây là đạo, đây là lộ trình đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 4Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng, sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ sanh cọng trú trong đại gia tộc Bà-la-môn … hay trong đại gia tộc cư sĩ!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, làm cho sung mãn như vậy đưa vị ấy thọ sanh tại chỗ ấy. Này các Tỷ-kheo, đây là đạo, đây là lộ trình đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 5Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Bốn Ðại Thiên vương có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư Thiên ở cõi trời Tứ thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy, an trú tâm ấy, tu tập tâm ấy. Những hành ấy của Tỷ-kheo được an trú, tu tập, … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 6Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên Tāvatiṁsa (Tam thập tam thiên)…, chư Thiên Yāma (Dạ-ma)…, chư Thiên Tusita (Ðâu-suất-đà)…, chư Thiên Nimmānarati (Hóa Lạc)…, chư Thiên Paramimmitavasavatti (Tha Hóa Tự Tại) có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư Thiên ở Tha Hóa Tự Tại Thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 7Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ” … Này các Tỷ-kheo, ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn một ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Ví như, này các Tỷ-kheo, một người có mắt cầm một trái amanda (a-ma-lặc) trong tay và nhìn trái ấy; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn một ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ được sanh cọng trú với ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 8Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Hai ngàn Phạm thiên giới … ba ngàn Phạm thiên. Bốn ngàn Phạm thiên … năm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ. Này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn năm ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên thế giới ấy. Ví như này, các Tỷ-kheo, một người có mắt cầm năm trái amanda (a-ma-lặc) trong tay và nhìn các trái ấy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, năm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn năm ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta sẽ được sanh cọng trú với năm ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 9Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Mười ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Này các Tỷ-kheo, mười ngàn Phạm thiên giới sống thấm nhuần, biến mãn mười ngàn thế giới. Và vị ấy sống thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy. Ví như, này các Tỷ-kheo, một hòn lưu ly bảo châu, đẹp đẽ trong suốt, có tám mặt, khéo dũa, khéo mài, đặt trên một tấm màn màu lạt, sẽ chiếu sáng, sáng chói; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, mười ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn mười ngàn thế giới ấy. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với mười ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 10Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Trăm ngàn Phạm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Này các Tỷ-kheo, trăm ngàn Phạm thiên sống thấm nhuần, biến mãn trăm ngàn thế giới … Vị ấy cũng thấm nhuần, biến mãn các chúng sanh được sanh lên các thế giới ấy. Ví như một đồ trang sức làm bằng vàng ròng (jambonada), được khéo tôi luyện trong lò của một thợ vàng thiện xảo, nếu được đặt trên một tấm màn màu lạt sẽ chiếu sáng, rực sáng, chói sáng; cũng vậy, này các Tỷ-kheo, trăm ngàn Phạm thiên an trú thấm nhuần biến mãn trăm ngàn thế giới … Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với trăm ngàn Phạm thiên!” Vị ấy chuyên định tâm ấy … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 11Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Quang thiên … Thiểu Quang thiên, Vô Lượng Quang thiên … Quang Âm thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 12Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Tịnh thiên … Thiểu Tịnh thiên … Vô lượng Tịnh thiên … Biến Tịnh thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 13Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Quảng Quả thiên … Vô Phiền thiên … Vô Nhiệt thiên … Thiện Kiến thiên. A-ca-ni-sa thiên có thọ mạng lâu dài, có mỹ tướng, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, ta được sanh cọng trú với chư A-ca-ni-sa thiên”. Vị ấy chuyên định tâm ấy … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 14Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên đã đạt được Hư không vô biên xứ, có thọ mạng lâu dài, cửu trú, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh chỗ ấy.
SC 15Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy được nghe: “Chư Thiên đã đạt được Thức vô biên xứ … đã đạt được Vô sở hữu xứ … đã đạt được Phi tưởng phi phi tưởng xứ, có thọ mạng lâu dài, cửu trú, có nhiều lạc thọ”. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng … ” … đưa đến tái sanh tại chỗ ấy.
SC 16Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đầy đủ tín, đầy đủ giới, đầy đủ văn, đầy đủ thí, đầy đủ trí tuệ. Vị ấy nghĩ: “Mong rằng, với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với thắng trí, ta chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu!” Vị ấy với sự đoạn trừ các lậu hoặc, với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát vô lậu. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo này không sinh ra một nơi nào, không sinh ra một chỗ nào.
SC 17Thế Tôn thuyết giảng như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“saṅkhārupapattiṁ vo, bhikkhave, desessāmi,
taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Idha, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā khattiyamahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā brāhmaṇamahāsālānaṁ …pe…
gahapatimahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘cātumahārājikā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā cātumahārājikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
tāvatiṁsā devā …pe…
yāmā devā …
tusitā devā …
nimmānaratī devā …
paranimmitavasavattī devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā paranimmitavasavattīnaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena samannāgato hoti, cāgena samannāgato hoti, paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘sahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Sahasso, bhikkhave, brahmā sahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso ekaṁ āmaṇḍaṁ hatthe karitvā paccavekkheyya;
evameva kho, bhikkhave, sahasso brahmā sahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
dvisahasso brahmā …pe…
tisahasso brahmā …
catusahasso brahmā …
pañcasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahuloti.
Pañcasahasso, bhikkhave, brahmā pañcasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso pañca āmaṇḍāni hatthe karitvā paccavekkheyya;
evameva kho, bhikkhave, pañcasahasso brahmā pañcasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā pañcasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena samannāgato hoti, sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘dasasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Dasasahasso, bhikkhave, brahmā dasasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato paṇḍukambale nikkhitto bhāsate ca tapate ca virocati ca;
evameva kho, bhikkhave, dasasahasso brahmā dasasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā dasasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘satasahasso brahmā dīghāyuko vaṇṇavā sukhabahulo’ti.
Satasahasso, bhikkhave, brahmā satasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, nikkhaṁ jambonadaṁ dakkhakammāraputtaukkāmukhasukusalasampahaṭṭhaṁ paṇḍukambale nikkhittaṁ bhāsate ca tapate ca virocati ca;
evameva kho, bhikkhave, satasahasso brahmā satasahassilokadhātuṁ pharitvā adhimuccitvā viharati.
Yepi tattha sattā upapannā tepi pharitvā adhimuccitvā viharati.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā satasahassassa brahmuno sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
ābhā devā …pe…
parittābhā devā …
appamāṇābhā devā …
ābhassarā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ābhassarānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
parittasubhā devā …pe…
appamāṇasubhā devā …
subhakiṇhā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā subhakiṇhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
vehapphalā devā …pe…
avihā devā …
atappā devā …
sudassā devā …
sudassī devā …
akaniṭṭhā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā akaniṭṭhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘ākāsānañcāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ākāsānañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti:
‘viññāṇañcāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulā’ti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā viññāṇañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa sutaṁ hoti—
ākiñcaññāyatanūpagā devā …pe…
nevasaññānāsaññāyatanūpagā devā dīghāyukā ciraṭṭhitikā sukhabahulāti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti.
So taṁ cittaṁ dahati, taṁ cittaṁ adhiṭṭhāti, taṁ cittaṁ bhāveti.
Tassa te saṅkhārā ca vihārā ca evaṁ bhāvitā evaṁ bahulīkatā tatrupapattiyā saṁvattanti.
Ayaṁ, bhikkhave, maggo ayaṁ paṭipadā tatrupapattiyā saṁvattati.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saddhāya samannāgato hoti, sīlena …
sutena …
cāgena …
paññāya samannāgato hoti.
Tassa evaṁ hoti:
‘aho vatāhaṁ āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti.
So āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Ayaṁ, bhikkhave, bhikkhu na katthaci upapajjatī”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Saṅkhārupapattisuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Anupadavaggo niṭṭhito dutiyo.
Tassuddānaṁ
Anupada sodhana porisadhammo,
Sevitabba bahudhātu vibhatti;
Buddhassa kittināma cattārīsena,
Ānāpāno kāyagato upapatti.