BJT 775“Sau khi đi lên từ hố phân, ngươi là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao ngươi lại gây tiếng ồn?”
BJT 776“Thưa ngài đại đức, con là ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 777“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà ngươi lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 778“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 779Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 780“Kẻ thường tới lui với gia đình ngươi có dáng vẻ bạn hữu nhưng không phải là bạn hữu; do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi ấy sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 781“Con đứng ở trên đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến vị thế khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 782Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ tám.
“Gūthakūpato uggantvā,
ko nu dīno patiṭṭhasi;
Nissaṁsayaṁ pāpakammanto,
kiṁ nu saddahase tuvan”ti.
“Ahaṁ bhadante petomhi,
duggato yamalokiko;
Pāpakammaṁ karitvāna,
petalokaṁ ito gato”.
“Kiṁ nu kāyena vācāya,
manasā dukkaṭaṁ kataṁ;
Kissa kammavipākena,
idaṁ dukkhaṁ nigacchasī”ti.
“Ahu āvāsiko mayhaṁ,
issukī kulamaccharī;
Ajjhāsito mayhaṁ ghare,
kadariyo paribhāsako.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
bhikkhavo paribhāsisaṁ;
Tassa kammavipākena,
petalokaṁ ito gato”ti.
“Amitto mittavaṇṇena,
yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño,
kiṁ nu pecca gatiṁ gato”ti.
“Tassevāhaṁ pāpakammassa,
sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṁ patto,
mameva paricārako.
Yaṁ bhadante hadantaññe,
etaṁ me hoti bhojanaṁ;
Ahañca kho yaṁ hadāmi,
etaṁ so upajīvatī”ti.
Gūthakhādakapetavatthu aṭṭhamaṁ.
Moggallana Bhante:
Oh unlucky one, you are standing in a pit of excrement. Who are you? What kind of evil deed did you do? How can I know for sure what happened to you?
Ghost:
Bhante, I am a ghost. As a result of my evil deeds I have been born in this ghost world. I am suffering very much
Moggallana Bhante:
What kind of evil deed did you do by body, speech, or mind to suffer like this?
Ghost:
When I was in the human world, I let a monk stay in my house. The monk was very greedy and jealous of his supporters. He insulted good monks.
I listened to that evil monk’s words. Following him, I too insulted good monks. That is the evil deed I did from which I was reborn in the ghost world.
Moggallana Bhante:
You associated with that evil monk thinking that he was a good friend. What happened to the monk after death?
Ghost:
Bhante, that evil monk has also been born in the ghost world. He is suffering in the same pit of excrement where I suffer. I am standing on his head. He lives as a servant to me here.
Bhante, I have to eat other people’s excrement, while he has to eat mine.
BJT 775“Sau khi đi lên từ hố phân, ngươi là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao ngươi lại gây tiếng ồn?”
BJT 776“Thưa ngài đại đức, con là ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 777“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà ngươi lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 778“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 779Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 780“Kẻ thường tới lui với gia đình ngươi có dáng vẻ bạn hữu nhưng không phải là bạn hữu; do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi ấy sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 781“Con đứng ở trên đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến vị thế khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 782Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ tám.
“Gūthakūpato uggantvā,
ko nu dīno patiṭṭhasi;
Nissaṁsayaṁ pāpakammanto,
kiṁ nu saddahase tuvan”ti.
“Ahaṁ bhadante petomhi,
duggato yamalokiko;
Pāpakammaṁ karitvāna,
petalokaṁ ito gato”.
“Kiṁ nu kāyena vācāya,
manasā dukkaṭaṁ kataṁ;
Kissa kammavipākena,
idaṁ dukkhaṁ nigacchasī”ti.
“Ahu āvāsiko mayhaṁ,
issukī kulamaccharī;
Ajjhāsito mayhaṁ ghare,
kadariyo paribhāsako.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
bhikkhavo paribhāsisaṁ;
Tassa kammavipākena,
petalokaṁ ito gato”ti.
“Amitto mittavaṇṇena,
yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño,
kiṁ nu pecca gatiṁ gato”ti.
“Tassevāhaṁ pāpakammassa,
sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṁ patto,
mameva paricārako.
Yaṁ bhadante hadantaññe,
etaṁ me hoti bhojanaṁ;
Ahañca kho yaṁ hadāmi,
etaṁ so upajīvatī”ti.
Gūthakhādakapetavatthu aṭṭhamaṁ.