Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ có Tỳ-kheo tên là A-lê-sắt-tra đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi lui qua một bên, bạch Phật rằng:
“Bạch Thế Tôn, gọi là cam lộ; thế nào gọi là cam lộ?”
Phật bảo A-lê-sắt-tra:
“Cam lộ là một danh thuyết của giới, nhưng Ta vì người đã đoạn tận hữu lậu mà hiện nói danh từ này.”
Tỳ-kheo A-lê-sắt-tra bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, có con đường nào mà tu tập, tu tập nhiều, sẽ được pháp cam lộ không?”
Phật bảo Tỳ-kheo:
“Có, đó là tám Thánh đạo phần: Từ chánh kiến… cho đến chánh định.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給孤T 0199a14獨園。
時,有比丘名阿梨瑟吒,詣佛所,稽首T 0199a15佛足,退坐一面,白佛言:「世尊!所謂甘露者。T 0199a16云何名為甘露?」
佛告阿梨瑟吒:「甘露者,界名T 0199a17說,然我為有漏盡者,現說此名。」
阿梨瑟吒T 0199a18比丘白佛言:「世尊!有道有跡,修習多修T 0199a19習,得甘露法不?」
佛告比丘:「有,所謂八聖道T 0199a20分——謂正見乃至正定。」
佛說此經已,諸比丘T 0199a21聞佛所說,歡喜奉行。
T 0199a22 SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that a monk named Ariṣṭa went to the Buddha, prostrated at his feet, and withdrew to sit at one side. He said to the Buddha, “Bhagavān, there’s the expression ‘immortal.’ What is it that’s called ‘immortal’?”
Buddha told Ariṣṭa, “‘Immortal’ is the name of a realm, but I take it to be the end of the contaminants of existence. That’s a clear explanation of this name.”
SC 3The monk Ariṣṭa said to the Buddha, “Bhagavān, isn’t there a path and steps to attaining immortality when cultivated and cultivated often?”
The Buddha addressed the monk, “There is. It’s known as the noble eightfold path, which is right view … right samādhi.”
SC 4After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ có Tỳ-kheo tên là A-lê-sắt-tra đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Phật, rồi ngồi lui qua một bên, bạch Phật rằng:
“Bạch Thế Tôn, gọi là cam lộ; thế nào gọi là cam lộ?”
Phật bảo A-lê-sắt-tra:
“Cam lộ là một danh thuyết của giới, nhưng Ta vì người đã đoạn tận hữu lậu mà hiện nói danh từ này.”
Tỳ-kheo A-lê-sắt-tra bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, có con đường nào mà tu tập, tu tập nhiều, sẽ được pháp cam lộ không?”
Phật bảo Tỳ-kheo:
“Có, đó là tám Thánh đạo phần: Từ chánh kiến… cho đến chánh định.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
SC 1Thus I have heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that a monk named Ariṣṭa went to the Buddha, prostrated at his feet, and withdrew to sit at one side. He said to the Buddha, “Bhagavān, there’s the expression ‘immortal.’ What is it that’s called ‘immortal’?”
Buddha told Ariṣṭa, “‘Immortal’ is the name of a realm, but I take it to be the end of the contaminants of existence. That’s a clear explanation of this name.”
SC 3The monk Ariṣṭa said to the Buddha, “Bhagavān, isn’t there a path and steps to attaining immortality when cultivated and cultivated often?”
The Buddha addressed the monk, “There is. It’s known as the noble eightfold path, which is right view … right samādhi.”
SC 4After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.